Hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi bao gồm những giấy tờ gì?

136
Hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi bao gồm những giấy tờ gì

Nghỉ hưu và chế độ khi về hưu là điều mà người lao động rất quan tâm. Vì hầu hết người lao động ngày nay đang chuẩn bị về hưu thì theo lẽ tự nhiên là họ sẽ tìm hiểu để đảm bảo quyền lợi của mình. Vậy Quy định về thủ tục xin nghỉ hưu trước tuổi như thế nào? Hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi bao gồm những gì? Để tìm hiểu thông tin chi tiết hơn về thủ tục và hồ sơ xin nghỉ hưu sớm mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Tìm Luật nhé

Chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định pháp luật

Ở Việt Nam, chế độ hưu trí là hình thức cung cấp lương hưu cho người lao động đã đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo người lao động có chi phí trang trải các nhu cầu sống cơ bản trong những năm về hưu. Theo đó, quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi như sau:

– Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

+ Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

+ Được trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

– Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

+ Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

+ Được hưởng chế độ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP.

– Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

– Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên (riêng nữ cán bộ, công chức cấp xã thì có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên) thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

– Đối tượng tinh giản biên chế là nữ cán bộ, công chức cấp xã có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP mà có đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

+ Được hưởng trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân và chế độ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP.

Hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi bao gồm những giấy tờ gì

Hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi bao gồm giấy tờ gì?

Nghỉ hưu trước một trong những chế độ mà người lao động được hưởng khi đủ điều kiện và tham gia bảo hiểm xã hội. Chế độ hưu trí đảm bảo thu nhập của người lao động khi đã đủ tuổi nghỉ hưu hợp pháp theo quy định của pháp luật. Theo điểm 1.2 khoản 1 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019, hồ sơ hưởng lương hưu của người nghỉ hưu trước tuổi bao gồm:

(1) Đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại đơn vị

Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại đơn vị như sau:

– Sổ bảo hiểm xã hội;

– Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí (mẫu số 12-HSB) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

(2) Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

– Sổ bảo hiểm xã hội; Đơn đề nghị (mẫu số 14-HSB)

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định;

– Bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa trong trường hợp thanh toán phí giám định.

Sau khi có đủ giấy tờ nêu trên, trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động (đối với trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc), người lao động (đối với trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện) nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Tìm luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi bao gồm những giấy tờ gì?”. Ngoài ra, chúng tôi có giải đáp vấn đề pháp lý khác liên quan đến điều kiện được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Hy vọng thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ giúp ích cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Có được hưởng lương hưu khi đi định cư nước ngoài hay không?

Căn cứ khoản 6 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về quyền của người lao động trong đó có quy định như sau:
Quyền của người lao động
Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Từ quy định trên có thể thấy nếu cá nhân đang hưởng lương hưu mà đi định cư ở nước ngoài hợp pháp, thì vẫn sẽ nhận được lương hưu bằng cách ủy quyền cho người khác nhận thay.

Có bị giảm trừ mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi?

Căn cứ khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:
Mức lương hưu hằng tháng

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
Như vậy, mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ 2% lương hưu. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi có thời gian lẻ dưới 6 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, thời gian lẻ từ 6 tháng trở lên thì tính mức giảm là 1%.

5/5 - (1 bình chọn)