Tải xuống mẫu đơn xin tăng lương cho công nhân chuẩn 2023

111
Tải xuống mẫu đơn xin tăng lương cho công nhân chuẩn 2023

Nếu như nhận thấy khối lượng công việc, hiệu quả công việc của mình không có một mức lương xứng đáng trong thời gian làm việc, công nhân có thể thỏa thuận với công ty, người sử dụng lao động để đề nghị tăng lương. Để việc đề nghị mang tính chuyên nghiệp và để tránh cấp trên quên thì công nhân, người lao động cần gửi đơn xin tăng lương. Hãy tải xuống mẫu đơn xin tăng lương cho công nhân tại bài viết dưới đây của Tìm luật nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động 2019
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Bao lâu thì công nhân được tăng lương?

Thông thường, khi đi đến ký kết hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động sẽ có thỏa thuận về thời gian tăng lương nếu hoàn thành tốt công việc. Do đó mà nhiều người cho rằng người sử dụng lao động phải tăng lương cho công, nhân việc trong một khoảng thời gian làm việc nhất định. Vậy, để biết pháp lluậtquy định như thế nào về thời gian công, nhân viên được tăng lương, hãy theo dõi nội dung sau đây nhé.

Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Căn cứ vào Điều 103 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp như sau:

Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp

Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Theo đó, pháp luật không quy định về thời gian tăng lương cụ thể đối với công nhân mà việc tăng lương sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Tải xuống mẫu đơn xin tăng lương cho công nhân chuẩn 2023

Công ty không tăng lương cho công nhân theo thỏa thuận có bị phạt không?

Khi ký kết hợp đồng lao động thì hai bên cần tuân thủ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Khi đã thỏa thuận tăng lương cho công nhân trong một khoảng thời gian nhất định nhưng người sử dụng lao động không thực hiện sẽ bị xử phạt theo quy định. Dưới đây là mức xử phạt đối với hành vi không tăng lương cho công nhân theo thỏa thuận của người sử dụng lao động.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về việc xử phạt như sau:

Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.”

Lưu ý: Mức phạt vi phạm hành chính nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Theo đó, công ty không tăng lương cho công nhân theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động có thể được xem là trả không đủ lương cho người lao động. Tùy theo số lượng lao động có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

Tải xuống mẫu đơn xin tăng lương cho công nhân

Hướng dẫn viết đơn xin tăng lương cho công nhân

Khi viết đơn xin tăng lương, thì người lao động cần viết đầy đủ và chính xác những thông tin và nội dung để người sử dụng lao động có nắm bắt và nhanh chóng ra quyết định tăng lương. Nếu bạn chưa biết viết đơn xin tăng lương như thế nào, hãy tham khảo hướng dẫn viết đơn xin tăng lương cho công nhân dưới đây nhé.

[1] Ghi đầy đủ tên của Công ty mà công nhân đang làm việc.

[2] Ghi cụ thể tên của đơn vị công tác hoặc người có thẩm quyền quyết định việc tăng lương cho người lao động làm đơn đề xuất.

[3] Ghi đầy đủ họ và tên của công nhân làm đơn.

[4] Ghi ngày, tháng, năm sinh của công nhân làm đơn.

[5] Ghi cụ thể thông tin vị trí làm việc hiện tại của công nhân làm đơn.

[6] Ghi tên của Công ty mà công nhân đang làm việc.

[7] Ghi phần trăm mức tăng lương so với mức lương hiện tại mà người lao động thấy phù hợp.

[8] Ghi rõ ràng lý do đề nghị tăng lương để thuyết phục Công ty đồng ý. Công nhân có thể tham khảo các lý do sau:

  • Công nhân đã thỏa mãn các điều kiện để được tăng lương theo thỏa thuận trong Hợp đồng lao động; thỏa ước lao động hoặc quy định của Công ty (như thâm niên làm việc, năng suất và kết quả lao động ngày càng tăng lên, thành tích xuất sắc và các quyết định khen thưởng nhận được trong quá trình làm việc của người lao động, hiệu quả kinh doanh của Công ty,…).
  • Tình hình lạm phát tăng cao (ví dụ như: giá lương thực, thực phẩm, điện, nước, xăng dầu tăng cao).
  • Mức lương tối thiểu vùng tăng theo quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP trong trường hợp mức lương hiện tại của công nhân thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
  • Có thể nêu thời điểm tăng lương gần nhất trong trường hợp công nhân đã không được tăng lương trong một khoảng thời gian dài.
  • Các lý do khác để khiến Công ty thấy rằng mức lương mà công nhân được trả hiện đã không còn thỏa đáng và việc tăng lương là hoàn toàn hợp lý.

Lưu ý: Công nhân nên viết đúng theo năng lực thực tế của mình và tình hình kinh tế – xã hội hiện tại một cách rõ ràng, ngắn gọn và đủ ý để tăng tính thuyết phục.

[9] Ghi tên chức danh của người có thẩm quyền quyết định việc tăng lương cho công nhân làm đơn.

[10] Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi công nhân công tác.

[11] Ghi ngày, tháng, năm mà công nhân làm đơn đề nghị tăng lương.

[12] Ghi họ và tên của công nhân làm đơn đề nghị tăng lương.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Tải xuống mẫu đơn xin tăng lương cho công nhân chuẩn 2023”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm Luật sẽ giải đáp các vấn đề pháp lý như tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đại học. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có bắt buộc phải thăng lương cho nhân viên định kì 06 tháng một lần không?

Căn cứ quy định khoản 6 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:
Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

6. Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động.
Như vậy, không có quy định nào bắt buộc doanh nghiệp phải tăng lương định kì, do đó việc nâng lương sẽ phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên trong hợp đồng lao động hoặc theo thỏa ước lao động tập thể. Trong đó có quy định rõ ràng về mức lương, chế độ nâng lương.

Khi tăng lương có phải ký hợp đồng mới không?

Theo đó Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động thì chế độ tăng lương là nội dung chủ yếu của một hợp đồng lao động phải có.
Căn cứ theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
“Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

Như vậy, trong quá trình thực hiện hợp đồng mà người lao động đề nghị tăng lương và được chấp nhận tăng lương mà việc này chưa có trong hợp đồng lao động thì các bên có thể yêu cầu về việc bổ sung, sửa đổi nội dung hợp đồng.
Việc thay đổi, bổ sung, sửa đổi này có thể tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

5/5 - (1 bình chọn)