Hiện nay, đã có nhiều trường hợp sở hữu công nghiệp hình thành nhưng vẫn chưa thực hiện việc đăng ký bảo hộ, dẫn đến nhiều vấn đề tiêu cực. Nhiều cá nhân và tổ chức cũng đã tự ý sử dụng những sở hữu công nghiệp và thậm chí tiến hành đăng ký, tạo ra tranh cãi, làm ảnh hưởng đến danh tiếng, thương hiệu cũng như doanh thu của cá nhân hoặc tổ chức đã tạo ra sở hữu công nghiệp đó.
Vậy “Quy định về thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như thế nào?” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.
Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là gì?
Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là khoảng thời gian được quy định bởi pháp luật để Nhà nước bảo vệ quyền của chủ sở hữu hoặc quyền của tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ. Thời hạn bảo hộ này bắt đầu tính từ ngày nộp đơn hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Quy định về thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
Quy định về thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là khía cạnh quan trọng của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Điều này đảm bảo chủ sở hữu hoặc tác giả của một sản phẩm công nghiệp sẽ có quyền và lợi ích được bảo vệ trong một khoảng thời gian nhất định. Việc quy định thời hạn bảo hộ có thể được phân thành 3 loại khác nhau:
Thời hạn bảo hộ được xác định và không được gia hạn:
– Loại thời hạn này áp dụng cho sáng chế với khoảng thời gian là 20 năm kể từ ngày nộp đơn hợp lệ.
– Giải pháp hữu ích là được bảo hộ trong 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
– Thiết kế bố trí mạch tích hợp được bảo hộ trong 10 năm kể từ ngày đơn đăng ký hợp lệ hoặc từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký, người được phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới, hoặc 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.
Thời hạn bảo hộ được xác định và có thể được gia hạn:
– Loại thời hạn này áp dụng cho nhãn hiệu với khoảng thời gian là 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm;
– Đối với kiểu dáng công nghiệp, thời hạn bảo hộ là 5 năm kể từ ngày nộp đơn, và có thể gia hạn 2 lần liên tiếp, mỗi lần 5 năm.
Thời hạn bảo hộ không xác định thời hạn:
Loại thời hạn này áp dụng cho tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, và bí mật kinh doanh cho đến khi chúng không còn đủ điều kiện để được bảo hộ. Thời hạn bảo hộ có thể bị giới hạn bởi lợi ích công cộng.
Các Bộ, Cơ quan ngang bộ có thẩm quyền nhân danh Nhà nước sử dụng hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý của họ để phục vụ các mục đích công cộng, phi thương mại, liên quan đến quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, cung cấp dinh dưỡng cho cộng đồng và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội, mà không cần phải có sự đồng ý từ chủ sở hữu sáng chế hoặc người được giao quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền.
Quyền này được xác định dựa trên việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp với các điều kiện sau đây:
– Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao thuộc dạng không độc quyền;
– Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho bên thứ ba, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình, và không được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế. Người được chuyển giao quyền sử dụng phải trả cho người nắm quyền sáng chế một khoản tiền đền bù hợp lý, phù hợp với giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó trong từng trường hợp cụ thể, và phù hợp với khung giá đền bù được Chính phủ quy định.
Nội dung của bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm những gì?
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ như sau:
“Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.”
Sáng chế
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. (Căn cứ theo Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
Kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. (Căn cứ theo Khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
Ở Việt Nam, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ theo các quy định của pháp luật sở hữu công nghiệp;
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn ( thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
Nhãn hiệu
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. (Căn cứ theo Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
Phân loại nhãn hiệu như sau:
Căn cứ theo Điều 17, 18, 19 và 20 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định như sau:
Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Nhãn hiệu liên kết là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau, dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại, hoặc tương tự với nhau hoặc có liên quan với nhau.
Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Tên thương mại
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. (Căn cứ theo Khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
Chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. (Căn cứ theo Khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
Bí mật kinh doanh
Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. (Căn cứ theo Khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
Vấn đề “Quy định về thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như thế nào?“ đã được Tìm luật cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là điều kiện để tạm hoãn nghĩa vụ quân sự .. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.
Câu hỏi thường gặp
Đăng ký quyền sở hữu công nghiệp có bắt buộc không?
Khác với quyền tác giả, việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp là công việc bắt buộc để được công nhận các quyền nhân thân; quyền tài sản đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp do tính chất đặc thù như bí mật kinh doanh; tên thương mại sẽ tự phát sinh quyền sở hữu công nghiệp mà không cần phải thực hiện thủ tục xin cấp văn bằng bảo hộ.
Chủ sở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp
Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:
– Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
Bao gồm các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng.
– Chủ sở hữu nhãn hiệu
Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.
– Chủ sở hữu tên thương mại
Tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.
– Chủ sở hữu bí mật kinh doanh
Bao gồm các tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh hợp pháp và có biện pháp để bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
– Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam
– Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý là Nhà nước Việt Nam.
Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.
Ngoài ra chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp còn là người được chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hoặc thông qua nhận di sản thừa kế.