Xin chào Tìm luật, tôi có việc cần nhờ tư vấn. Chuyện là tôi và vợ tôi lấy nhau được 2 năm. Trước khi lấy vợ tôi có một mảnh đất là tài sản riêng của tôi không phải tài sản của hai vợ chồng. Năm rồi gia đình tôi có xảy ra một số chuyện nên tôi phải đi làm xa. Giờ tôi muốn bán mảnh đất kia nhưng tôi không thể tự mình thực hiện. Tôi muốn ủy quyền cho vợ tôi đại diện tôi để vợ tôi bán mảnh đất đó cho tôi. Tìm luật có thể tư vấn cho tôi Mẫu giấy ủy quyền tài sản cho vợ bán đất được không?
Chào bạn, về vấn đề của bạn mời bạn tham khảo mẫu bài viết dưới đây nhé.
Quy định pháp luật về đại diện theo ủy quyền
Nếu không thể tự mình hoàn thành một giao dịch cụ thể, thì có thể ủy quyền cho người khác thay mặt người ủy quyền hoàn thành giao dịch đó, theo các trường hợp được pháp luật cho phép. Quy định pháp luật về đại diện theo ủy quyền như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Thời hạn đại diện
Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:
- – Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
- – Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.
Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:
- – Theo thỏa thuận;
- – Thời hạn ủy quyền đã hết;
- – Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
- – Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
- – Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
- – Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;
- – Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:
- – Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
- – Người được đại diện là cá nhân chết;
- – Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
- – Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
Quyền của bên ủy quyền và bên được ủy quyền
– Bên ủy quyền (người có đất) có các quyền theo quy định tại Điều 568, Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể:
- Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.
- Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền; trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ; quy định tại Điều 565 của Bộ luật dân sự 2015.
– Bên được ủy quyền thì có các quyền theo quy định tại Điều 566, Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể:
- Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết; để thực hiện công việc ủy quyền.
- Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Mẫu giấy ủy quyền tài sản cho vợ bán đất
Trên thực tế, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện khá phổ biến. Người mua có thể ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch thay mặt họ. Và trường hợp chồng ủy quyền cho vợ bán đất cũng có thể thực hiện.
Quy định về việc định đoạt tài sản chung vợ chồng như sau:
“1.Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
2.Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản; của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”
Như vậy, khi hai vợ chồng muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thì hai vợ chồng phải có sự thỏa thuận và đồng ý với nhau. Vì thế, phải làm giấy ủy quyền vợ ủy quyền cho chồng bán nhà, đất; và giấy ủy quyền đó phải được công chứng tại cơ quan công chứng.
Cách viết Giấy ủy quyền viết tay đúng chuẩn
Dưới đây là một vài lưu ý ghi thực hiện Giấy ủy quyền viết tay:
– Ghi thông tin cơ bản của người ủy quyền và người được ủy quyền bao gồm: Hộ và tên, Ngày tháng năm sinh, Giới tính,…
– Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố);
– Ghi rõ nội dung ủy quyền. Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả làm đơn thì cũng phải ghi rõ làm ủy quyền làm đơn, trường hợp ủy quyền cho thực hiện toàn bộ thủ tục (bao gồm cả làm đơn, nộp, nhận hồ sơ, nhận tiền) thì phải ghi thật cụ thể.
– Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm; trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền
– Chữ ký các bên: Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền ký tên và ghi rõ họ tên.
Lưu ý:
– Giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp người được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung cam kết thì ngoài việc phải bồi thường số tiền đã nhận không đúng quy định thì tùy theo hậu quả còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.
Vấn đề “ Mẫu giấy ủy quyền tài sản cho vợ bán đất” đã được Tìm Luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với các chuyên viên tay nghề, kinh nghiệm cao, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan hoặc các thông tin pháp lý khác một cách chuẩn xác. Chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí. Vui lòng vào trang Tìm Luật để biết thêm các thông tin chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Có cần công chứng giấy ủy quyền sử dụng đất cho vợ con, người thân thiết không?
Theo quy định của pháp luật về công chứng thì việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được công chứng. Còn đối với trường hợp ủy quyền sử dụng đất thì ta có thể hiểu rằng người ủy quyền không chuyển quyền sử dụng mảnh đất cho người khác mà họ vẫn là người đứng tên trên mảnh đất đó. Do vậy không thuộc vào trường hợp phải công chứng khi thực hiện việc ủy quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trên thực tế sẽ có một số trường hợp ngoại lệ có chứng thực, và với tài sản có giá trị lớn, dễ xảy ra tranh chấp như đất đai, do đó hai bên vẫn nên công chứng văn bản ủy quyền đất để phòng tránh rủi ro về sau.
Công chứng giấy ủy quyền thì cần những gì?
Căn cứ Điều 40 Luật Công chứng 2014 và Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, hồ sơ công chứng giấy ủy quyền bao gồm:
– Giấy ủy quyền được soạn sẵn (hoặc có thể yêu cầu công chứng viên tại văn phòng công chứng soạn thảo.
– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người ủy quyền và người nhận ủy quyền.
– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của người ủy quyền hoặc bản sao các giấy tờ thay thế, được pháp luật quy định đối với quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của người ủy quyền, mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu, trong trường hợp hợp đồng ủy quyền liên quan đến tài sản đó.
Ngoài ra nếu vợ, chồng ủy quyền cho nhau thì hồ sơ yêu cầu công chứng còn phải có bản sao Hộ khẩu thường trú của gia đình và bản sao giấy đăng ký kết hôn.