Mẫu hồ sơ giảm trừ gia cảnh giúp người nộp thuế xác định và ghi nhận đúng các thông tin về các thành viên trong gia đình để áp dụng các quy định về giảm trừ thuế. Vậy “Mẫu hồ sơ giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Tải xuống mẫu hồ sơ giảm trừ gia cảnh
Mời bạn xem thêm: điều kiện hoãn nghĩa vụ quân sự
Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh như thế nào?
Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đòi hỏi việc cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết cho cơ quan thuế để chứng minh sự phụ thuộc và quyền lợi của người đó. Quy trình này thường yêu cầu các bước như điền đơn, cung cấp giấy tờ chứng minh về mối quan hệ gia đình hoặc hỗ trợ tài chính, và tuân theo các quy định của pháp luật về thuế hiện hành. Quá trình này cần sự chính xác và đầy đủ thông tin để tránh những vấn đề phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế và đảm bảo các quyền lợi của người phụ thuộc được đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Theo Mục 1 Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thuế, Hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 40/QĐ-BTC năm 2023, trình tự thực hiện thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh như sau:
– Bước 1: Đăng ký, nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc (NPT)
+ Đăng ký NPT:
Trường hợp (1): Người nộp thuế (NNT) lập hồ sơ đăng ký NPT lần đầu để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh, gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập) chậm nhất là trước thời hạn khai thuế (hoặc trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật Quản lý thuế).
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ 01 bộ hồ sơ và nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của kỳ khai thuế đó (hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật quản lý thuế).
Trường hợp (2): Người nộp thuế trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.
Riêng đối với người phụ thuộc khác (ví dụ: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì…) thực hiện theo hướng dẫn tại tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế có thay đổi (tăng hoặc giảm) về NPT hoặc thay đổi nơi làm việc thì NNT phải thực hiện lại việc đăng ký NPT (hồ sơ, thời hạn, trình tự các bước, thực hiện như đăng ký NPT lần đầu).
+ Nộp hồ sơ chứng minh NPT: Chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký NPT lần đầu, NNT lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan Thuế (nơi đã nộp mẫu đăng ký NPT lần đầu).
Trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tăng hoặc giảm) về NPT hoặc thay đổi nơi làm việc thì NNT phải thực hiện nộp lại hồ sơ chứng minh NPT.
– Bước 2. Cơ quan Thuế tiếp nhận:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan Thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan Thuế.

Việc giảm trừ gia cảnh dựa trên nguyên tắc nào?
Việc giảm trừ gia cảnh trong việc nộp thuế thu nhập cá nhân phản ánh một phần quan trọng của việc xác định mức độ chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với các thành viên trong gia đình. Điều này không chỉ đảm bảo tính công bằng mà còn là thực tiễn xã hội và những nhu cầu cơ bản của người dân. Quy định này không chỉ tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ vật chất mang tính đạo đức đối với những người thân trong gia đình. Quá trình giảm trừ gia cảnh thường được thực hiện dựa trên một số nguyên tắc cụ thể như sau:
– Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
+ Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 9.000.000 đồng/tháng, tương ứng với 108.000.000 đồng/người/năm.
+ Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
+ Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế.
+ Trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
– Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng, tương ứng 43.200.000 đồng/người/năm.
+ Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
+ Người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
+ Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế (do đó người nộp thuế nào có mức lương cao hơn thì nên đăng ký người phụ thuộc)
Thông tin liên hệ
Vấn đề “Mẫu hồ sơ giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.
Câu hỏi thường gặp
Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?
Theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14,mức giảm trừ gia cảnh hiện nay được quy định như sau:
– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh gồm những ai?
Theo khoản 3 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
– Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
– Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.