Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67

72
Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67

Bảo hiểm cháy, nổ là một loại bảo hiểm cung cấp sự bảo vệ tài chính cho các cá nhân và tổ chức trước những rủi ro và thiệt hại do cháy nổ gây ra. Đây là một hình thức bảo hiểm quan trọng, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh doanh và công nghiệp, nơi có nguy cơ cao về cháy nổ. Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ, bảo hiểm giúp giảm gánh nặng tài chính cho người sở hữu tài sản, giúp họ có khả năng phục hồi nhanh chóng mà không bị ảnh hưởng quá lớn về mặt tài chính. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết “Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67 được quy định thế nào?“. Độc giả hãy cùng theo dõi với Tìm Luật qua bài viết dưới đây nhé.

Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì?

Bảo hiểm cháy, nổ là một loại hình bảo hiểm nhằm bảo vệ tài sản của cá nhân hoặc tổ chức trước những thiệt hại do cháy nổ gây ra. Bảo hiểm cháy, nổ giúp đền bù cho các thiệt hại hoặc mất mát tài sản do cháy hoặc nổ, từ các tòa nhà, cơ sở kinh doanh đến các thiết bị, hàng hóa. Nhiều quốc gia yêu cầu các doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh phải có bảo hiểm cháy nổ để đảm bảo sự an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

Căn cứ Điều 23 Nghị định 67/2023/NĐ-CP có quy định về đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc như sau:

Đối tượng bảo hiểm

1. Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:

a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.

b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.

Cụ thể, bao gồm:

– Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.

– Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67
Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67

Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67 là bao nhiêu?

Bảo hiểm cháy, nổ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản và giảm thiểu tác động tài chính của các sự cố cháy nổ. Bảo hiểm giúp chi trả cho các chi phí sửa chữa hoặc thay thế tài sản bị hư hỏng, giúp quá trình phục hồi sau sự cố diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn. Khi có bảo hiểm cháy, nổ, các cá nhân và tổ chức có thể yên tâm hơn khi hoạt động, biết rằng mình có sự bảo vệ tài chính trong trường hợp không may xảy ra sự cố.

Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới nhất năm 2023 được quy định tại Điều 26 Nghị định 67/2023/NĐ-CP như sau:

(i) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm được quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II Nghị định 67/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STTDanh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổMức khấu trừ (loại)Tỷ lệ phí bảo hiểm/ năm (%)
1Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp cao từ 10 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 25.000 m3 trở lênM0,05
2Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 10.000 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên  
2.1Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,05
2.2Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,1
3Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 350 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học lập từ 5.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 5.000 m3 trở lên; trường cao đẳng, đại học, học viện, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 10.000 m3 trở lên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lênM0,05
4Bệnh viện có từ 250 giường bệnh trở lên; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lênM0,05
5Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 600 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các nhà tổ chức hội nghị, sự kiện từ 10.000 m3 trở lên; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung có khối tích từ 5.000 m3 trở lên  
5.1Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán barN0,4
5.2Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bópM0,1
5.3Công viên giải trí, vườn thú, thủy cungM0,05
6Chợ hạng 1, chợ hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hoá, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên  
6.1Trung tâm thương mạiM0,06
6.2Siêu thị, cửa hàng bách hóa, điện máy, cửa hàng tiện íchM0,08
6.3Nhà hàng, cửa hàng ăn uốngM0,15
6.4ChợN0,5
7Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú từ 10.000 mtrở lên  
7.1Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,05
7.2Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,1
8Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 10.000 m3 trở lênM0,05
9Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 10.000 m3 trở lên  
9.1Bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà lưu trữM0,075
9.2Triển lãm, nhà sách, nhà hội chợM0,12
10Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích của khối nhà chính từ 10.000 m3 trở lên; nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu có khối tích từ 5.000 m3 trở lênM0,075
11Sân vận động có sức chứa từ 40.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà có sức chứa từ 500 chỗ ngồi trở lên; trung tâm thể dục thể thao, trường đua, trường bắn có tổng khối tích của các nhà thể thao từ 10.000 m3 trở lên hoặc có sức chứa từ 5.000 chỗ trở lên; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 5.000 m3 trở lênM0,06
12Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa loại I, loại II; bến xe khách loại 1, loại 2; trạm dừng nghỉ loại 1; nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên  
12.1Bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giớiM0,1
12.2Nhà ga đường sắt; công trình tàu điện ngầmN0,12
12.3Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưuM0,08
12.4Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máyN0,15
13Gara để xe có sức chứa từ 10 xe ô tô trở lênN0,12
14Cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợN0,5
15Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên  
15.1Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liềnN0,35
15.2Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốtN0,3
16Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 5.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 10.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 15.000 m3 trở lên  
16.1a) Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ cơ sở sản xuất dệt may, gỗ, giày, giấy)N0,2
 Trong đó:  
 Nhà máy lưu hóa cao suN0,2
 Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệN0,2
 Xưởng khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ)N0.2
 Luyện quặng (trừ quặng sắt)N0,2
 Nhà máy luyện than cốc, sản xuất than đá bánh, than non bánhN0,2
 Khai thác mỏ quặng kim loại các loạiN0,2
 Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán)N0,2
 Nhà máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộcN0,2
 Xưởng sản xuất dây chunN0,2
 Nhà máy sản xuất da thuộcN0,2
 Cơ sở chế biến bàn chảiN0,2
 Sản xuất sơnN0,2
 Nhà máy hóa chất vô cơ và hữu cơ chế biến nguyên liệu và bán thành phẩm sản phẩm như phân bón dạng hạt, viên nhỏ, hột hoặc axít, muối, dung môi, cao su tổng hợpN0,2
 Cơ sở sản xuất áo đi mưa, nhựa tấm, khăn trải bànN0.2
 Sản xuất xi nến, sáp đánh bóngN0,2
 Sản xuất nhựa đúc, nhựa thanhN0.2
 Cơ sở sản xuất nút chaiN0.2
 Sản xuất xà phòng, hóa mỹ phẩmN0,2
 Sản xuất sản phẩm nhựa lắp rápN0,2
 Nhà máy sản xuất chất dẻo, cao su đặcN0,2
 Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ cao suN0,2
 Xưởng sản xuất hoa giảN0,2
 Nhà máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy)N0,2
 Nhà máy sản xuất mực inN0,2
 Xưởng đóng sáchN0,2
 Nhà máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc láN0,2
 Nhà máy làm phân trộnN0,2
 Nhà máy đốt rácN0,2
 Xưởng sơnN0,2
 Sản xuất vật liệu xây dựng có gỗ, giấy, chất dễ cháy (trừ sản xuất nội thất bằng gỗ)N0,2
 Nhà máy sản xuất cồn và các chất lỏng dễ cháy khác (trừ dầu mỏ, khí đốt)N0,2
 Nhà máy sản xuất pinN0,2
 Cơ sở vẽ tranh, phông ảnh, làm pano quảng cáoN0,2
 Trung tâm tổ chức đám ma/hỏa tángN0,2
 Cơ sở sản xuất giấy rápN0,2
 Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàuN0,2
 Nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bayN0,2
16.1b) Cơ sở sản xuất dệt mayN0,25
 Trong đó:  
 Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường)N0,25
 Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường)N0,25
 Xưởng dệt kimN0,25
 Nhà máy sản xuất chế biến lông thú, may da thúN0,25
 Nhuộm vải, in trên vảiN0,25
 Nhà máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay)N0,25
 Xưởng xe, kéo sợiN0,25
 Nhà máy sản xuất thảm, tấm trải sànN0,25
 Nhà máy chỉ khâuN0,25
 Xưởng giặt, là, tẩy, hấp, nhuộmN0,25
 May đồ lót, đăng ten các loạiN0,25
 May quần áo các loạiN0,25
 Sản xuất các sản phẩm dệt chưa phân loại khácN0,25
 Sản xuất lụa, tơ tằmN0,25
 Nhà máy dệt tơ, len, sợi tổng hợpN0,25
 Sản xuất lông vũN0,25
16.1c) Cơ sở sản xuất gỗN0,5
 Trong đó:  
 Nhà máy sản xuất than củiN0,5
 Nhà máy/xưởng sản xuất bút chì gỗN0,5
 Xưởng làm rổ, sọt, sản phẩm làm từ mây, tre, nứaN0,5
 Nhà máy sản xuất điểm, hương, vàng mãN0,5
 Nhà máy/xưởng sản xuất, chế biến đồ gỗ các loạiN0,5
16.1d) Cơ sở sản xuất giàyN0,35
16.1đ) Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy, bao bì carton, bao bì công nghiệpN0,35
16.2Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, EM0,15
 Trong đó:  
 Nhà máy sản xuất sắt, thépM0,15
 Nhà máy chế biến, gia công quặng khácM0,15
 chế biến (sỏi, đá dăm, than xỉ trộn nhựa) với asphant hoặc bitumenM0,15
 Sản xuất khoáng sản (cưa, mài, đánh bóng)M0,15
 Sản xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học, kính cửa, kính tấmM0,15
 Xưởng phim, phòng in tráng phimM0,15
 Sản xuất vật liệu phim ảnhM0,15
 Nhà máy/xưởng đánh bóng, xay xát gạo, bột mỳ, nông sản thực phẩm các loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất chế biến thức ăn gia súc và thức ăn khácM0,15
 Nhà máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liềnM0,15
 Nhà máy đườngM0,15
 Nhà máy sản xuất bánh kẹoM0,15
 Nhà máy sản xuất dầu ănM0,15
 Nhà máy sản xuất nước mắm, dấmM0,15
 Nhà máy sản xuất thực phẩm đồ hộp, chế biến thủy sản, thịt, sữaM0,15
 Xưởng mạch nhaM0,15
 Nhà máy bia, rượu, nước trái cây, nước khoáng và nước uống các loại, xưởng ủ biaM0,15
 Xưởng hàn, cắtM0,15
 Sản xuất đồ gốm thông thường và cao cấp như gạch lát, đồ sứ, đồ đất nung, đồ gốm…M0,15
 Lò đúcM0,15
 Nhà máy xi măngM0,15
 Cơ sở sản xuất thiết bị điệnM0,15
 Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵnM0,15
 Nhà máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khácM0,15
 Nhà máy xử lý nướcM0,15
 Nhà máy xử lý chất thải rắn (không sử dụng công nghệ đốt)M0,15
 Nhà máy sản xuất máy lọc nướcM0,15
 Nhà máy sản xuất đồng hồM0,15
 Nhà máy sản xuất pin mặt trờiM0,15
 Nhà máy sản xuất thiết bị cơ khíM0,15
 Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy và phụ tùng các loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, xe điện… các loạiM0,15
 Sản xuất và chế biến vàng, bạc, đồ trang sứcM0,15
 Nhà máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử (máy in, máy ảnh, máy tính, đồ gia dụng…), thiết bị viễn thông, chất bán dẫnM0,15
 Nhà máy sản xuất cáp quang, cáp đồngM0,15
 Nhà máy sản xuất phụ tùng máy bayM0,15
 Nhà máy sản xuất vòng bi, doăngM0,15
 Nhà máy sản xuất khóa kéo bằng kim loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất dược phẩmM0,15
17Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên  
17.1Nhà máy nhiệt điệnN0,15
17.2Nhà máy thủy điện; nhà máy điện nguyên tử, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác, điện sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khácN0,12
17.3Nhà máy điện gió, điện mặt trời trên mặt nướcN0,5
17.4Trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lênN0,2
18Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích từ 5.000 mtrở lên; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên  
18.1Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổN0,5
18.2a) Kho hàng hóa, vật tư cháy được (trừ kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt)(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)N0,2
 Trong đó:  
 Kho hàng hóa tổng hợp, bãi hàng hóaN0,2
 Kho nhựa đườngN0,2
 Kho sơnN0,2
 Kho chứa hóa chấtN0,2
 Kho thành phẩm, bán thành phẩm nhựa, cao suN0,2
 Kho rượu cồn và các chất lỏng dễ cháyN0,2
 Kho giấy, bìa, bao bìN0,2
 Kho đồ gỗ và các sản phẩm về gỗN0,2
 Kho tinh dầu, hương liệu, dầu ănN0,2
 Kho ngành thuốc láN0,2
 Kho dược phẩmN0,2
 Kho vật tư ngành ảnhN0,2
 Kho hàng thiết bị điện, điện tửN0,2
 Kho hàng nông sảnN0,2
 Kho lạnhN0,2
 Kho vật liệu xây dựngN0,2
18.2b) Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)N0,25
18.3Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được (độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)M0,1
 Trong đó:  
 Gạch, đồ gốm sứ, xi măng, thạch caoM0,1
 Kim loại, phụ tùng cơ khíM0,1
 Dầu nhớt, mỡ bôi trơnM0,1
 Nước khoáng và đồ uống các loạiM0,1

Trường hợp thời hạn bảo hiểm khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm nêu trên và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:

Phí bảo hiểm phải nộp=Phí bảo hiểm năm theo danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổxThời hạn được bảo hiểm (ngày)
365 (ngày)

Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm.

Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67
Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67

Trường hợp trong năm tài chính trước liền kề, đối tượng bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến số tiền chi bồi thường bảo hiểm gốc lớn hơn doanh thu phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, trên cơ sở số liệu có xác nhận của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm và xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập, khi tái tục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.

(ii) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân):

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận.

Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) 75% tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

(iii) Đối với cơ sở hạt nhân:

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm.

Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Các đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Bảo hiểm cháy, nổ giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và đảm bảo sự an tâm cho các cá nhân và doanh nghiệp trong việc quản lý tài sản và hoạt động của họ. Tại Việt Nam, việc mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không phải là yêu cầu chung cho tất cả các đối tượng, nhưng có những nhóm đối tượng và cơ sở cụ thể phải tuân thủ quy định này theo các quy định pháp luật.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 23/2018/NĐ-CP liệt kê các đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ, cụ thể như sau:

– Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

– Bệnh viện tỉnh, Bộ, ngành; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

– Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

– Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp huyện trở lên; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ cấp tỉnh trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

– Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

– Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

– Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô từ cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

– Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe tô tô trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; nhà ga hành khách đường sắt cấp I, cấp II và cấp III; ga hàng hóa đường sắt cấp I và cấp II.

– Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

– Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

– Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 100 m trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

– Cơ sở hạt nhân, cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

– Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt.

– Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

– Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên.

– Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

– Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên; bãi hàng hóa, vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.

– Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

– Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trả lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên.
  • Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 61°C với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5 % thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 61°C với khối lượng từ 1.000 lít trở lên.
  • Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65g/m3 với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100 kg trên một mét vuông sàn trở lên.
  • Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổng khối lượng từ 1.000 kg trở lên.
  • Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với ôxy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Ai phải đóng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà chung cư?

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Nhà ở 2014, chủ sở hữu nhà chung cư là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có nghĩa vụ đóng bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc diện bắt buộc phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 23/2018/NĐ-CP cũng quy định cơ quan, tổ chức và cá nhân là bên mua bảo hiểm phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ theo quy định pháp luật.
Như vậy, đối tượng bắt buộc đóng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho nhà chung cư là chủ đầu tư dự án trong trường hợp dự án nhà chung cư vẫn thuộc sở hữu của chủ đầu tư.

Mức phí bảo biểm cháy nổ chung cư hiện nay bao nhiêu?

Theo Phụ lục Nghị định 97/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 23/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định tỷ lệ phí bảo hiểm cháy nổ là:

– 0,05%/năm đối với chung cư có hệ thống chữa cháy tự động;
– 0,1%/năm đối với chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động.
Theo đó, mức phí bảo hiểm cháy nổ thực tế phải đóng bằng tỷ lệ phí bảo hiểm nêu trên nhân với giá trị tài sản.
Ví dụ, nếu một căn hộ chung cư có giá khoảng 1 tỷ đồng thì phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hàng năm là 550.000 đồng (đã bao gồm thuế VAT).

5/5 - (1 bình chọn)