Đi ngược chiều không bằng lái phạt bao nhiêu?

125
Đi ngược chiều không bằng lái phạt bao nhiêu

Đi ngược chiều là hành động di chuyển trên đường theo hướng ngược lại với hướng di chuyển mà luật giao thông hoặc biển báo quy định. Khi di chuyển ngược chiều, các phương tiện không dự đoán được hướng di chuyển của nhau, điều này làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn do va chạm trực diện. Vì những lý do trên, các cơ quan chức năng thường áp dụng các hình thức xử phạt như phạt tiền, trừ điểm trong bằng lái, hoặc thậm chí tạm giữ phương tiện để ngăn ngừa hành vi này và bảo đảm an toàn cho tất cả người tham gia giao thông. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết “Đi ngược chiều không bằng lái phạt bao nhiêu?“. Hãy cùng với Tìm Luật tìm hiểu nhé.

Đi ngược chiều không bằng lái phạt bao nhiêu?

Đi ngược chiều có thể gây cản trở và tắc nghẽn giao thông, đặc biệt là ở những đoạn đường hẹp hoặc đông đúc. Việc phạt lỗi đi ngược chiều chủ yếu nhằm đảm bảo an toàn giao thông và duy trì trật tự trên đường. Đi ngược chiều không mang bằng lái rất nguy hiểm. Bạn không chỉ vi phạm luật giao thông mà còn có thể gặp khó khăn trong việc xử lý tình huống khẩn cấp, gây nguy cơ cao cho cả bạn và những người khác trên đường.

Đi ngược chiều và không mang theo giấy phép lái xe sẽ vi phạm 2 lỗi trong lĩnh vực giao thông đường bộ: thứ nhất là lỗi đi ngược chiều và thứ hai là lỗi lái xe không mang theo giấy phép lái xe.

Mức phạt lỗi đi ngược chiều

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

b) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.”

Theo quy định này, bạn điều khiển xe máy đi ngược chiều trên đường một chiều thì sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Ngoài việc bị xử phạt hành chính, người thực hiện hành vi trên còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

“10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”

Như vậy, bạn bị xử phạt với mức từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng là đúng quy định của pháp luật.

Mức phạt lỗi không có bằng lái xe với xe máy

+ Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô mà không có bằng lái xe thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

+ Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh mà không có bằng lái xe thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

(Điểm a khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Trong quá trình bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe mà vẫn lưu thông trên đường thì có bị xử lý như thế nào?

Bằng lái xe có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông và tuân thủ quy định pháp luật. Nó chứng nhận rằng bạn đã được đào tạo và kiểm tra kỹ năng lái xe, đảm bảo bạn có khả năng điều khiển phương tiện một cách an toàn. Ngoài ra, bằng lái cũng là căn cứ pháp lý để bạn được phép tham gia giao thông và được hưởng quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự cố. Nếu bạn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe mà vẫn tiếp tục lưu thông trên đường, bạn có thể bị xử phạt theo quy định.

Căn cứ tại khoản 3 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“3. Đối với trường hợp tại thời điểm kiểm tra, người điều khiển phương tiện không xuất trình được một, một số hoặc tất cả các giấy tờ (Giấy phép lái xe, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) theo quy định, xử lý như sau:

Đi ngược chiều không bằng lái phạt bao nhiêu
Đi ngược chiều không bằng lái phạt bao nhiêu

a) Người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với người điều khiển phương tiện về hành vi không có giấy tờ (tương ứng với những loại giấy tờ không xuất trình được), đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện về những hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 30 Nghị định này và tạm giữ phương tiện theo quy định;

b) Trong thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, nếu người vi phạm xuất trình được các giấy tờ theo quy định thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ đối với người điều khiển phương tiện (không xử phạt đối với chủ phương tiện);

c) Quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm mới xuất trình được hoặc không xuất trình được giấy tờ theo quy định thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các hành vi vi phạm đã ghi trong biên bản vi phạm hành chính.

4. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.”

Đồng thời tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định:

“4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Theo quy định nêu trên thì trường hợp đã bị tước bằng lái mà vẫn tiếp tục điều khiển xe thì bạn sẽ bị xử phạt với lỗi không có giấy phép lái xe.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy nếu không có Giấy phép lái xe (bằng lái xe) thì bị xử phạt như sau:

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

Đi ngược chiều không bằng lái phạt bao nhiêu
Đi ngược chiều không bằng lái phạt bao nhiêu

Theo quy định nêu trên thì trường hợp đã bị tước bằng lái mà vẫn tiếp tục điều khiển xe (không xuất trình được Giấy phép lái xe, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) thì bạn sẽ bị xử phạt với lỗi không có giấy phép lái xe, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3.

Cách thức nộp phạt vi phạm hành chính khi đi ngược chiều?

Thực tế, hướng di chuyển của các phương tiện trên đường được quy định bởi luật giao thông và biển báo. Đi ngược chiều là hành vi vi phạm các quy định này, dẫn đến sự hỗn loạn và thiếu tổ chức trong giao thông. Hành vi này có thể bị xử phạt nghiêm khắc, giúp răn đe và khuyến khích tất cả người tham gia giao thông tuân thủ các quy định, từ đó bảo vệ an toàn cho chính mình và những người xung quanh.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 118/2021/NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông thực hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau:

“Điều 20. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt

1. Cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây:

a) Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt;

b) Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

c) Nộp phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc nộp trực tiếp cho cảng vụ hoặc đại diện cảng vụ hàng không đối với trường hợp người bị xử phạt là hành khách quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam;

d) Nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vào Kho bạc nhà nước theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

Như vậy, bạn có thể tiến hành nộp phạt theo một trong các hình thức nêu trên.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Đi ngược chiều không bằng lái phạt bao nhiêu?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Mức phạt lỗi không mang bằng lái xe với xe máy là bao nhiêu?

Người điều khiển xe mô tô (xe máy) và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo bằng lái xe thì bị phạt phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
(Điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Mức phạt lỗi không mang bằng lái xe với xe ô tô là bao nhiêu?

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe thì bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
(Điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

5/5 - (1 bình chọn)