Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

79
Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là một hình thức bảo hiểm xã hội nhằm hỗ trợ tài chính cho những người lao động bị mất việc làm một cách không mong muốn và đang trong quá trình tìm kiếm công việc mới. Mục tiêu chính của bảo hiểm thất nghiệp là giúp người lao động có thời gian để tìm kiếm việc làm mới mà không phải lo lắng quá nhiều về vấn đề tài chính. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp có thể khác nhau tùy theo từng khu vực, nhưng cơ bản đều nhằm hỗ trợ và bảo vệ người lao động trong thời kỳ khó khăn. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết “Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?“. Bài viết của Tìm Luật sẽ làm rõ vấn đề này ngay sau đây.

Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội và thị trường lao động, giúp người lao động mất việc có nguồn thu nhập tạm thời trong thời gian họ tìm kiếm công việc mới, giảm bớt áp lực tài chính và duy trì mức sống cơ bản. Đồng thời, bảo hiểm thất nghiệp giúp giảm bớt những ảnh hưởng tiêu cực của việc mất việc đối với đời sống cá nhân và gia đình, giúp người lao động không rơi vào tình trạng khó khăn quá mức.

Dưới đây là những trường hợp người lao động nghỉ việc nhưng không được hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

(1) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trái pháp luật. Căn cứ theo khoản a điểm 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013;

(2) Người lao động nghỉ việc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. Căn cứ theo khoản b điểm 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013;

(3) Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp không đúng quy định. Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP,

(4) Không đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo quy định. Căn cứ theo khoản 2 Điều 49 Luật Việc làm 2013;

(5) Không thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định. căn cứ theo Điều 52 Luật Việc làm 2013;

(6) Người lao động thuộc trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Căn cứ theo khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013;

(7) Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp khác

Căn cứ theo khoản 4 Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì không giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Chết.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?

Bảo hiểm thất nghiệp thường đi kèm với các dịch vụ hỗ trợ như tư vấn nghề nghiệp, đào tạo kỹ năng và giúp người lao động cải thiện cơ hội tìm việc mới, từ đó tăng cường khả năng tái hòa nhập vào thị trường lao động. Trong bối cảnh suy thoái kinh tế, bảo hiểm thất nghiệp giúp duy trì sức mua của người tiêu dùng và giảm bớt những tác động tiêu cực đối với nền kinh tế, nhờ vào việc cung cấp một lớp đệm tài chính cho người lao động bị mất việc.

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm.

Theo đó, dựa theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

(1) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

– Quyết định thôi việc;

– Quyết định sa thải;

– Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

– Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

– Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

– Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

– Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

– Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

(3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Hướng dẫn đăng ký bảo hiểm thất nghiệp

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp khuyến khích người lao động duy trì đóng góp vào quỹ bảo hiểm, vì họ biết rằng khi cần thiết, họ sẽ nhận được sự hỗ trợ tài chính từ quỹ này. Với sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm thất nghiệp, người lao động có thể dành thời gian để tìm kiếm công việc phù hợp hơn, thay vì phải chấp nhận công việc không phù hợp chỉ để có thu nhập ngay lập tức.

Để đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp, NLĐ thất nghiệp cần thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Bộ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

+ Sổ bảo hiểm xã hội (sổ gốc kèm các tờ rời nếu có)

+ Quyết định thôi việc hoặc giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hợp đồng lao động

– Bước 2:  Nộp hồ sơ

Người lao động có thể nộp hồ sơ theo một trong 2 cách trực tiếp và trực tuyến.

Cách 1: NLĐ nộp hồ sơ trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi muốn nhận tiền trợ cấp. Khi đi mang theo CCCD để chứng minh nhân thân hoặc đối chiếu thông tin.

Cách 2: Nộp hồ sơ hưởng BHTN trực tuyến qua cổng dịch vụ công Quốc gia. Các bước thực hiện như sau:

+ Truy cập vào cổng dịch vụ công quốc gia tại website: https://dichvucong.gov.vn/

Sau đó tiến hành đăng nhập bằng tài khoản được cấp bởi cổng dịch vụ công quốc gia.

+ Tìm kiếm “Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp” và chọn nộp trực tuyến

+ Điền đầy đủ thông tin chính xác mà hệ thống yêu cầu bao gồm họ và tên, thông tin hợp đồng lao động, thông tin bảo hiểm thất nghiệp, nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp, địa chỉ nhận thẻ bảo hiểm y tế.

+ Tải bản chụp hoặc scan chứng minh việc chấm dứt hợp đồng làm việc

+ Xác nhận chính xác thông tin và gửi hồ sơ. Bạn sẽ nhận được mã số theo dõi hồ sơ có thể kiểm tra trạng thái hồ sơ trên cổng dịch vụ công quốc gia.

– Bước 3: Sau khi nộp hồ sơ, trong vòng khoảng 20 ngày làm việc, bạn sẽ nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp từ cơ quan BHXH. Bạn sẽ nhận được tiền trợ cấp tháng đầu tiên trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định.

Tiền trợ cấp thất nghiệp được trả theo từng tháng cho đến khi NLĐ hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Không lĩnh bảo hiểm thất nghiệp sau 3 tháng người lao động có mất tiền?

Căn cứ quy định tại Khoản 6, Điều 18, Nghị định 28/2015/NĐ-CP giới hạn thời gian lĩnh bảo hiểm thất nghiệp như sau: 
“Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp và không thông báo bằng văn bản với cơ quan BHXH nơi đang hưởng thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng theo quy định”.
Theo đó, trong trường hợp người lao động nghỉ việc mà không lĩnh bảo hiểm thất nghiệp sau 3 tháng thì người lao động đó sẽ không được xét hưởng trợ cấp thất nghiệp trong đợt nghỉ việc đó. Tuy nhiên, họ sẽ không mất đi khoản tiền trợ cấp thất nghiệp này mà khoản tiền được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng theo quy định.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
“ 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.”
Tóm lại, NLĐ đủ điều kiện để được hưởng thất nghiệp thì khi đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

5/5 - (1 bình chọn)