Thời gian nghỉ ốm có được tính là thời gian tham gia BHXH không?

109
Thời gian nghỉ ốm có được tính là thời gian tham gia BHXH không

Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi của người lao động và ảnh hưởng đến các chế độ bảo hiểm mà họ có thể nhận được như chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tử tuất. Mỗi chế độ có quy định về thời gian tham gia tối thiểu để được hưởng quyền lợi. Việc duy trì thời gian tham gia liên tục và đầy đủ là rất quan trọng để đảm bảo các quyền lợi bảo hiểm của mình. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết “Thời gian nghỉ ốm có được tính là thời gian tham gia BHXH không?“. Để được giải đáp thắc mắc, mời quý độc giả theo dõi bài viết sau đây của Tìm Luật nhé.

Thời gian nghỉ ốm có được tính là thời gian tham gia BHXH không?

Nếu người lao động có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội đủ lâu, họ có khả năng được hưởng các chế độ hỗ trợ tài chính khi gặp khó khăn như ốm đau, thai sản, hoặc tai nạn lao động. Thời gian tham gia càng lâu, quyền lợi trong các tình huống khẩn cấp cũng có thể cao hơn. Việc duy trì thời gian tham gia liên tục giúp đảm bảo việc đáp ứng các yêu cầu này. Do đó, có rất nhiều thắc mắc liên quan đến việc tính thời gian tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ ốm.

Tại Điều 42 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có nêu:

Quản lý đối tượng

5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

Như vậy, người lao động nghỉ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

Các trường hợp nghỉ ốm đau dưới 14 ngày thì vẫn thuộc trường hợp đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

Thời gian nghỉ ốm có được tính là thời gian tham gia BHXH không
Thời gian nghỉ ốm có được tính là thời gian tham gia BHXH không

Điều kiện và thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Chế độ ốm đau của người lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ tài chính cho người lao động khi họ không thể làm việc vì lý do sức khỏe. Chế độ ốm đau khuyến khích người lao động nghỉ ngơi và điều trị khi bị ốm, thay vì phải tiếp tục làm việc khi không khỏe. Điều này giúp đảm bảo rằng người lao động có thời gian cần thiết để phục hồi sức khỏe và tránh lây lan bệnh tật cho đồng nghiệp hoặc khách hàng.

(1) Điều kiện hưởng chế độ ốm đau của NLĐ

Theo quy định thì NLĐ được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

– NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

– NLĐ phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

– Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

– NLĐ bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định 82/2013/NĐ-CP và Nghị định 126/2015/NĐ-CP.

– NLĐ nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH.

Căn cứ: Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

(2) Quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau của NLĐ

– Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với bản thân NLĐ:

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với NLĐ như sau:

+ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

+ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

NLĐ nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

+ Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

+ Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau nêu trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

– Thời gian hưởng chế độ ốm đau khi con ôm đau: Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Thời gian nghỉ ốm có được tính là thời gian tham gia BHXH không
Thời gian nghỉ ốm có được tính là thời gian tham gia BHXH không

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định trên.

Lưu ý: Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH của NLĐ.

Căn cứ: Điều 26, 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm những gì?

Chế độ ốm đau cung cấp nguồn tài chính cần thiết để người lao động có thể điều trị bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe mà không phải lo lắng về việc mất thu nhập. Điều này giúp đảm bảo rằng người lao động có thể tiếp cận dịch vụ y tế cần thiết để hồi phục nhanh chóng. Biết rằng mình sẽ được hỗ trợ tài chính khi ốm đau giúp người lao động cảm thấy yên tâm hơn và có động lực để chăm sóc sức khỏe của mình. Điều này cũng giúp giảm căng thẳng và lo lắng liên quan đến vấn đề tiền nong trong thời gian bị bệnh.

Căn cứ theo Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ để người lao động đủ điều kiện được hưởng chế độ ốm đau bao gồm:

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.

Theo đó, khi bạn muốn lập hồ sơ để hưởng chế độ ốm đau bạn cần chuẩn bị:

– Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện.

Trường hợp điều trị ngoại trú thì bạn cần phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

– Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Người lao động ốm đau dài ngày được tính thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

Căn cứ Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động ốm đau dài ngày được tính thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau như sau:
– Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được hưởng 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm, 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
– Với trường hợp nghỉ ốm do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì nghỉ tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần. Nếu hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tiếp tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.
– Với trường hợp làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nghỉ 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm, 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Người lao động có phải đóng BHXH khi nghỉ ốm dài ngày?

Tại khoản 5 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định:
Điều 42. Quản lý đối tượng
5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.
Đồng thời, khoản 5 Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng nêu rõ, trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.
Như vậy, người lao động nghỉ ốm dài ngày không phải đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp… nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.

5/5 - (1 bình chọn)