Thu hồi đất là quá trình nhà nước lấy lại quyền sử dụng đất đã giao cho tổ chức, cá nhân. Việc thu hồi đất thường được thực hiện vì lý do phát triển kinh tế, xây dựng hạ tầng, hoặc phục vụ các mục đích công cộng khác. Các dự án thu hồi đất có thể giúp cải thiện quản lý đất đai, hạn chế sử dụng đất không hiệu quả, và bảo vệ các khu vực nhạy cảm về môi trường. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Các trường hợp thu hồi đất được bồi thường gồm những trường hợp nào?“. Theo dõi bài viết bên dưới của Tìm Luật để được giải đáp nhé.
Các trường hợp thu hồi đất được bồi thường
Bồi thường sau khi thu hồi đất là quá trình nhà nước bồi thường cho người sử dụng đất khi quyền sử dụng đất của họ bị thu hồi để phục vụ cho các mục đích công cộng, phát triển hạ tầng, hoặc các dự án kinh tế khác. quy định về hỗ trợ khi thu hồi đất sẽ xác định mức hỗ trợ pháp luật đang quy định cho bạn. Quy trình bồi thường sau thu hồi đất không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo công bằng xã hội và giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp giữa chính quyền và cộng đồng.
Khi thu hồi đất, nhà nước sẽ tính toán và thực hiện bồi thường cho người sử dụng đất, theo quy định của pháp luật. Theo đó, người sử dụng đất sẽ được bồi thường các khoản liên quan như sau:
– Được bồi thường về đất nếu đủ điều kiện.
– Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu đủ điều kiện.
(i) Trường hợp được bồi thường về đất khi bị thu hồi đất
Tại Khoản 1 Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:
– Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường.
– Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
– Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
Theo đó, tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013;
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.
Tại Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:
Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101, 102 Luật Đất đai 2013, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.
Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là đất đó đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai 2013 thì nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
– Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013;
– Đất được Nhà nước giao để quản lý;
– Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013;
– Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định Luật Đất đai 2013, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013.

(ii) Trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi bị thu hồi đất
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013 thì các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
– Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đất đai 2013;
– Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
– Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
– Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
– Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính Phủ…
Các trường hợp được bố trí tái định cư khi thu hồi đất
Tái định cư là quá trình di chuyển và sắp xếp lại chỗ ở cho những người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất, thường là do các dự án phát triển, xây dựng hạ tầng hoặc các lý do khác của nhà nước. Mục đích của tái định cư là đảm bảo rằng những người bị mất nhà cửa hoặc đất đai vẫn có chỗ ở và cuộc sống ổn định sau khi bị thu hồi. Quy trình này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người dân và đảm bảo rằng họ có thể tiếp tục cuộc sống một cách ổn định sau khi bị ảnh hưởng bởi các dự án phát triển.
Theo Điều 35 Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực từ 01/8/2024, 04 trường hợp được bố trí tái định cư khi thu hồi đất bao gồm:
Đối tượng được bố trí tái định cư | Điều kiện bố trí tái định cư |
(1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa để thực hiện các dự án vì mục đích an ninh – quốc phòng, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy hoạch đã được phê duyệt. | – Phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư- Có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư (Mẫu số 01 Nghị định 95/2024/NĐ-CP)- Nếu đối tượng được tái định cư có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội thì được bố trí mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: Không thuộc diện đã được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. |
(2) Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. | |
(3) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại. | Thực hiện bố trí nhà ở tái định cư theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. |
(4) Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở thuộc tài sản công bị Nhà nước thu hồi theo đúng quy định, trừ trường hợp bị thu hồi do chiếm dụng nhà ở. | Phải thuộc diện đang sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 62 Nghị định 95/2024/NĐ-CP. |
Như vậy, nếu không nằm trong bốn trường hợp trên thì người dân sẽ không được hỗ trợ đền bù tái định cư.

Trường hợp nào không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất?
Tài sản gắn liền với đất là những tài sản được xây dựng, hình thành hoặc gắn bó với một thửa đất cụ thể và không thể tách rời khỏi đất đó. Quy trình bồi thường tài sản gắn liền với đất là quá trình nhà nước bồi thường cho người sử dụng đất khi thu hồi đất có liên quan đến tài sản xây dựng hoặc cây trồng trên đất đó. Điều này đảm bảo rằng người dân không chỉ được bồi thường cho quyền sử dụng đất mà còn cho các tài sản khác gắn liền với đất, giúp họ ổn định cuộc sống sau khi bị thu hồi.
Căn cứ tại Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi nhà
– Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 8 Điều 81, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 của Luật Đất đai 2024 như sau:
+ Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
+ Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.
+ Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.
+ Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.
+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư;
Trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn;
Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
– Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai 2024.
– Tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dụng có thời hạn theo pháp luật về xây dụng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.
Chủ sở hữu tài sản quy định tại khoản này được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời;
– Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dụng khác mà chủ sở hữu công trình xác định không còn nhu cầu sử dụng trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Các trường hợp thu hồi đất được bồi thường”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào Nhà nước thu hồi đất?
Luật Đất đai 2013 quy định Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:
Thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai.
Thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn có được bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất không?
Căn cứ Điều 106 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn.
Khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ
Như vậy đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn được bồi thường khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất.