Nhà ở xã hội có vai trò rất quan trọng trong xã hội, nhằm góp phần giảm tình trạng sống tạm bợ và cải thiện điều kiện sống cho những người có hoàn cảnh khó khăn. Nhà ở xã hội tạo điều kiện cho sự gắn kết cộng đồng, giảm thiểu sự phân chia giữa các tầng lớp xã hội. Khi người dân có nơi ở ổn định, họ có thể tham gia tích cực vào thị trường lao động, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “10 đối tượng được mua nhà ở xã hội“. Bạn đọc hãy cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết sau của Tìm Luật để được giải đáp nhé.
Sinh viên có được mua nhà ở xã hội?
Trong xã hội hiện nay, những người có thu nhập thấp thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm chỗ ở an toàn và hợp lý. Nhà ở xã hội giúp họ có nơi cư trú ổn định, đáp ứng nhu cầu sống cơ bản. Các dự án về nhà ở xã hội cung cấp nhà ở cho những người có thu nhập thấp giúp họ có môi trường sống ổn định, từ đó có thể tập trung vào việc học tập và phát triển nghề nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế. có nên mua nhà ở xã hội 50 năm hay sinh viên có được mua nhà ở xã hội không là câu hỏi nhiều người quan tâm.
Căn theo khoản 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Theo đó, học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Điều kiện thuê nhà ở xã hội của sinh viên là gì?
Nhu cầu nhà ở cho người thu nhập thấp thường rất lớn. Nhà ở xã hội là giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tình trạng thiếu hụt nhà ở trong cộng đồng. Nhà ở xã hội góp phần giảm bất bình đẳng trong xã hội, giúp mọi người có cơ hội tiếp cận chỗ ở xứng đáng, bất kể điều kiện tài chính. Khi người dân có nơi ở ổn định, họ có thể tham gia tích cực vào cộng đồng và góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.
Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Nhà ở 2014 quy định điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:
Điều 51. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định sau đây:
a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực;
b) Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này;
c) Đối với đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm này.
…
Theo quy định trên, sinh viên được thuê nhà ở xã hội khi chưa được thuê nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực.

Sinh viên có được cho thuê lại nhà ở xã hội không?
Thuê lại nhà ở xã hội là thuê một căn nhà thuộc chương trình nhà ở xã hội từ một người khác, thường là người đã ký hợp đồng thuê trước đó với cơ quan quản lý nhà ở xã hội. Tuy nhiên, việc cho thuê lại nhà ở xã hội thường bị hạn chế và phải tuân theo các quy định cụ thể. Nhiều chương trình nhà ở xã hội không cho phép việc cho thuê lại nhằm đảm bảo rằng nhà ở được sử dụng đúng mục đích và hỗ trợ những người cần.
Căn cứ Điều 62 Luật Nhà ở 2014 quy định nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội:
Điều 62. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội
1. Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội phải đúng quy định của Luật này; trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này chỉ được thuê hoặc thuê mua hoặc mua một nhà ở xã hội; đối với học sinh tại các trường dân tộc nội trú công lập thì không phải trả tiền thuê nhà ở và các dịch vụ trong quá trình sử dụng.
2. Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm; thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở.
3. Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.
…
Theo đó, sinh viên là đối tượng chỉ được thuê nhà ở xã hội và trong thời gian thuê thì không được cho thuê lại nhà ở xã hội. Lưu ý: Luật Nhà ở 2014 có hiệu lực đến ngày 31/12/2024.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Sinh viên có được mua nhà ở xã hội?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế của cha, mẹ?
Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế theo pháp luật. Theo đó, hàng thừa kế thứ nhất của một người bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Như vậy, trong trường hợp có con ngoài giá thú, con được xác định là con đẻ của người để lại thừa kế thì vẫn được hưởng thừa kế từ cha, mẹ.
Xác định cha, mẹ cho con ngoài giá thú như thế nào?
– Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.
– Đồng thời, Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.
Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.