Mẫu vi bằng mua bán đất

104
Mẫu vi bằng mua bán đất

Mẫu vi bằng mua bán đất là một tài liệu pháp lý được lập bởi thừa phát lại để ghi nhận giao dịch mua bán đất giữa hai bên bên bán và bên mua. Mẫu vi bằng này có giá trị chứng minh trước pháp luật và thường được sử dụng trong các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Mẫu vi bằng thường có thể được thừa phát lại cung cấp hoặc soạn thảo, nên nội dung và hình thức cụ thể có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp và quy định pháp luật hiện hành. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Mẫu vi bằng mua bán đất soạn thảo thế nào?“. Bạn đọc hãy cùng với Tìm Luật theo dõi bài viết bên dưới để được làm rõ nhé.

Mẫu vi bằng mua bán đất

Vi bằng mua bán đất có giá trị chứng minh quyền sở hữu và nội dung giao dịch, giúp bảo vệ quyền lợi của các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Thủ tục lập vi bằng bao gồm các hồ sơ, giấy tờ và mẫu đơn để viết. Mẫu vi bằng thường bao gồm thông tin về các bên tham gia giao dịch, thông tin thửa đất (diện tích, địa chỉ, loại đất), nội dung giao dịch (giá cả, phương thức thanh toán), cùng các cam kết liên quan,…. Mẫu vi bằng mua bán đất như sau:

Mẫu số: B 02/VB.TPL                                                                              (Ban hành theo TT số: 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC  ngày 28/2/2014)

VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
…………………………………..
Địa chỉ ………………………….  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……./BB-TPL……………, ngày …. tháng ….  Năm……

VI BẰNG

Vào hồi ……….. giờ …………. ngày …….. tháng …… năm …….., tại

Chúng tôi gồm:

Ông (bà): , chức vụ: Thừa phát lại

Ông (bà): , chức vụ: Thư ký nghiệp vụ

Với sự tham gia của: (nếu có)

Ông (bà)/cơ quan/tổ chức: (người yêu cầu lập vi bằng)

Địa chỉ:

Số CMTND/Hộ chiếu: …………. cấp ngày: …………….. bởi cơ quan:

Với sự chứng kiến của: (nếu có)

Ông (bà):

Địa chỉ:

Ông (bà):

Địa chỉ:

Số CMTND/Hộ chiếu: ………….. cấp ngày: ………………. bởi cơ quan:

Tiến hành lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi sau đây:

(nêu tên của sự kiện, hành vi lập vi bằng)

1)

2)

Nội dung của sự kiện, hành vi lập vi bằng:

(mô tả trung thực, khách quan nội dung sự kiện, hành vi xảy ra)

Thừa phát lại cam kết ghi nhận trung thực, khách quan sự kiện, hành vi nêu trên trong Vi bằng này.

Kèm theo Vi bằng này là các tài liệu, văn bản, giấy tờ sau: (nếu có)

1)

2)

Vi bằng này được đăng ký tại Sở Tư pháp …………………………………………………………………. và có giá trị chứng cứ.

Vi bằng được lập thành …. bản, có giá trị như nhau; lập xong vào hồi …………. giờ………… cùng ngày, đã đọc lại cho mọi người nghe và nhất trí ký tên.

THƯ KÝ NGHIỆP VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên) 
THỪA PHÁT LẠI
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI YÊU CẦU LẬP VI BẰNG
(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu vi bằng mua bán đất
Mẫu vi bằng mua bán đất

Tải về mẫu vi bằng mua bán đất

Hiện nay, mẫu vi bằng mua bán đất là công cụ hữu ích giúp các bên thực hiện giao dịch một cách minh bạch và hợp pháp, đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý trong cuộc sống. Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra sau giao dịch, vi bằng sẽ là bằng chứng quan trọng để giải quyết vấn đề, và là căn cứ quan trọng để trình lên cơ quan chức năng. Bạn đọc có thể tham khảo và tải về mẫu vi bằng mua bán đất tại đây:

Có được lập vi bằng để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai không có giấy tờ chứng minh không?

Để lập vi bằng cho giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất. Vi bằng không thể lập cho các giao dịch mà bản thân nó không hợp pháp, như giao dịch đất không rõ nguồn gốc hoặc không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, trước khi lập vi bằng, các bên nên đảm bảo có đầy đủ giấy tờ pháp lý liên quan để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của giao dịch.

Tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP có quy định các trường hợp không được lập vi bằng như sau:

Mẫu vi bằng mua bán đất
Mẫu vi bằng mua bán đất

Các trường hợp không được lập vi bằng

1. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.

2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.

4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

8. Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.

9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, thừa phát lại không được lập vi bằng để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai không có giấy tờ chứng minh. Việc lập vi bằng trong trường hợp này có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Mẫu vi bằng mua bán đất”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Có được lập vi bằng để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai không có giấy tờ chứng minh không?

Thừa phát lại không được lập vi bằng để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai không có giấy tờ chứng minh. Việc lập vi bằng trong trường hợp này có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Vi bằng có giá trị pháp lý như thế nào?

Tại Điều 7 Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC có quy định về giá trị pháp lý của vi bằng như sau:
– Vi bằng do Thừa phát lại lập;
– Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu xét thấy cần thiết, Tòa án, Viện Kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại để làm rõ tính xác thực của vi bằng.

5/5 - (1 bình chọn)