Mua nhà vi bằng cần những giấy tờ gì?

58
Mua nhà vi bằng cần những giấy tờ gì

Vi bằng là một văn bản được lập bởi thừa phát lại, có chức năng ghi nhận và chứng minh các sự kiện, hành vi pháp lý diễn ra giữa các bên. Mua nhà vi bằng là hình thức giao dịch bất động sản mà bên mua và bên bán ký kết một biên bản ghi nhận giao dịch, gọi là vi bằng, do thừa phát lại lập. Vi bằng này ghi lại việc chuyển nhượng tài sản nhưng không có giá trị pháp lý tương đương như hợp đồng mua bán được công chứng. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Mua nhà vi bằng cần những giấy tờ gì?“. Bài viết sau của Tìm Luật sẽ giải đáp cho độc giả về vấn đề này nhé.

Mua nhà vi bằng cần những giấy tờ gì?

Hiện nay, Vi bằng thường được sử dụng trong các trường hợp như giao dịch bất động sản, thỏa thuận vay mượn, hoặc bất kỳ hành vi nào cần được ghi nhận để có giá trị pháp lý. Thủ tục vi bằng có thể giúp ghi nhận cụ thể về thời gian, địa điểm, và nội dung của sự kiện, hành vi pháp lý. Vi bằng phải được lập bởi thừa phát lại, người có thẩm quyền theo quy định pháp luật, và thường yêu cầu có mặt của các bên liên quan.

Mua nhà bằng vi bằng thường không yêu cầu nhiều giấy tờ như hợp đồng mua bán công chứng, nhưng vẫn cần một số tài liệu nhất định để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong giao dịch. Dưới đây là những giấy tờ thường cần có:

  1. Giấy tờ chứng minh nhân thân: Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân của bên bán và bên mua.
  2. Giấy tờ về tài sản:
  3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất (sổ đỏ, sổ hồng).
  4. Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng trước đó (nếu có).
  5. Giấy tờ liên quan đến vi bằng:
  6. Biên bản thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển nhượng nhà, nêu rõ các điều khoản và cam kết.
  7. Hồ sơ yêu cầu lập vi bằng, thường được chuẩn bị tại văn phòng công chứng hoặc văn phòng thừa phát lại.
  8. Giấy tờ khác (nếu cần):
  9. Giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, như giấy phép xây dựng, quy hoạch (nếu có).
  10. Các giấy tờ liên quan đến nghĩa vụ tài chính (thuế, phí) liên quan đến tài sản.
Mua nhà vi bằng cần những giấy tờ gì
Mua nhà vi bằng cần những giấy tờ gì

Mua nhà vi bằng rồi có cần công chứng nữa không?

Lệ phí xây dựng nhà ở hiện nay có nhiều biến động mới. Mua nhà qua vi bằng tiềm ẩn nhiều rủi ro về tranh chấp quyền sở hữu hoặc các vấn đề pháp lý khác. Do đó, trên thực tế, việc công chứng hợp đồng mua bán sau khi đã lập vi bằng là một bước đi an toàn và hợp lý. Việc công chứng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của bạn hơn và giảm thiểu rủi ro pháp lý, giúp cho vi bằng có giá trị pháp lý cao hơn, dễ dàng hơn trong việc thực hiện các giao dịch liên quan.

Theo Điều 167 Luật Đất đai 2013, các hợp đồng liên quan đến chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn, thừa kế liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đều phải được công chứng, chứng thực tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc phòng công chứng của ủy ban nhân dân xã.

Như vậy, việc mua bán, chuyển nhượng nhà ở bắt buộc lập thành hợp đồng dưới dạng văn bản, phải được công chứng, chứng thực.

Bên cạnh đó, tại khoản 4 và 5 Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được lập vi bằng như sau:

– Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; 

– Xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt;

– Xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

– Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Từ các căn cứ trên, mua nhà bằng vi bằng là không đúng theo quy định của pháp luật, do đó khi thực hiện việc mua bán, giao dịch quyền sử dụng đất và nhà ở thì người dân cần đến các tổ chức công chứng hoặc phòng công chứng của UBND xã.

Mua nhà vi bằng cần những giấy tờ gì
Mua nhà vi bằng cần những giấy tờ gì

Mua bán nhà đất thông qua vi bằng có giá trị pháp lý hay không?

Hiện nay, vi bằng không có giá trị như một hợp đồng công chứng, nhưng nó vẫn có thể được sử dụng làm bằng chứng trong các giao dịch mua bán tài sản trong đời sống. Mặc dù vi bằng có thể tạo ra sự minh bạch và ghi nhận rõ ràng các giao dịch nhưng việc mua bán qua vi bằng tiềm ẩn rủi ro lớn, chẳng hạn như tranh chấp về quyền sở hữu tài sản. Do đó người tham gia vẫn cần thận trọng khi tham gia giao dịch.

Việc mua bán nhà đất thông qua vi bằng không có giá trị pháp lý, đây chỉ là hình thức lách luật, có thể bị tuyên vô hiệu nếu phát sinh tranh chấp do văn bản đó không tuân thủ đúng quy định của , pháp luật về hình thức của giao dịch. 

Bởi một giao dịch mua bán, chuyển nhượng Quyền sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai năm 2013 (thay thế bởi: Luật đất đai năm 2024), cụ thể: Giao dịch mua bán nhà đất được xác lập thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng này phải được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của các bên dựa trên quy định của pháp luật.

Đối với điều kiện để người sử dụng đất được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà: Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 – Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 – Điều 168 – Luật đất đai năm 2013; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, hợp đồng mua bán, chuyển nhượng Quyền sử dụng đất phái đảm bảo yếu tố trên mới đúng theo quy định của pháp luật

Việc vi bằng không có giá trị pháp lý còn thể hiện ở chỗ:

– Vi bằng chỉ là một trong những nguồn chứng cứ giữa các bên khi tranh chấp và vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác. 

– Vi bằng không phải do Thừa phát lại công chứng mà chỉ là văn bản xác nhận có sự chứng kiến của Thừa phát lại vì bản chất Thừa phát lại không có quyền công chứng, chứng thực. Mà để việc mua bán chuyển nhượng tuân thủ đúng quy định nêu trên thì phải được công chứng, chứng thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Từ những vấn đề trên có thể khẳng định, Vi bằng việc mua bán nhà đất do Thừa phát lại lập hoàn toàn không có giá trị pháp lý, thậm chí nhiều trường hợp còn gặp rủi ro khi mua nhà đất lập vi bằng. Thực chất vi bằng chỉ ghi nhận hành vi trao đổi, giao dịch tiền, giấy tờ chứ không chứng nhận việc mua bán tài sản, kể cả mua bán nhà, đất. Đó là một bằng chứng chứng minh có thỏa thuận, giao dịch… giữa hai bên, không phải là cơ sở để sang tên đổi chủ cho bên mua.ăn bản.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Mua nhà vi bằng cần những giấy tờ gì?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:
– Tài sản vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn.
– Tài sản vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
– Tài sản vợ hoặc chồng được chia riêng từ tài sản chung.
– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng.
– Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng.
– Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

Tài sản riêng của mình bán đi trong thời kỳ hôn nhân thì có trở thành tài sản chung?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:
– Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia định 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng như sau:
– Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

5/5 - (1 bình chọn)