Văn bản thỏa thuận tài sản riêng là một tài liệu pháp lý được lập ra giữa các cặp vợ chồng nhằm xác định và ghi nhận quyền sở hữu tài sản riêng của mỗi bên. Văn bản này có thể quy định rõ ràng về tài sản nào thuộc sở hữu riêng của từng người, cũng như các điều khoản liên quan đến việc sử dụng, quản lý, và phân chia tài sản trong trường hợp ly hôn hoặc các tình huống khác. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Công chứng văn bản thỏa thuận tài sản riêng ở đâu?“. Câu hỏi này sẽ được giải đáp thông qua bài viết dưới đây của Tìm Luật nhé.
Công chứng văn bản thỏa thuận tài sản riêng ở đâu?
Công chứng là một hoạt động pháp lý nhằm xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ của một tài liệu hoặc giao dịch nào đó. Công chứng thường được thực hiện bởi một công chứng viên, người có thẩm quyền trong lĩnh vực này. Các tài liệu công chứng thường bao gồm hợp đồng, giấy ủy quyền, di chúc, văn bản thỏa thuận tài sản riêng và nhiều loại văn bản khác,… Việc công chứng giúp xác nhận rằng tài liệu hoặc giao dịch là hợp pháp và tuân thủ quy định của pháp luật.
Vợ chồng sau khi đã lập xong văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng tiến hành thủ tục công chứng tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
Hiện nay, Công chứng viên của các tổ chức công chứng thực hiện hoạt động công chứng tức là chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch.
Trong đó có văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng. Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực bản sao giấy tờ bản chính, chứng thực chữ ký.
Trong trường hợp trên địa bàn huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng thì vợ chồng được lựa chọn công chứng văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn khác hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận tài sản riêng
Công chứng không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho các giao dịch pháp lý. Mục đích của công chứng là chứng minh nguồn gốc và tính xác thực của tài liệu, đảm bảo tính chính xác của thông tin trong tài liệu, cũng như tăng tính tin cậy và khả năng thi hành của các giao dịch. Khi một tài liệu đã được công chứng, nó có giá trị pháp lý cao hơn và thường dễ dàng hơn để thực hiện các quyền lợi liên quan.
Hồ sơ công chứng văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng.
Để thực hiện thủ tục công chứng văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng. Vợ chồng cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
Giấy tờ nhân thân và các giấy tờ khác.
- Chứng minh dân dân (hoặc các giấy tờ khác: Căn cước công dân, hộ chiếu,…).
- Sổ hộ khẩu vợ chồng.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng.
- Văn bản thỏa thuận về việc tài sản là tài sản riêng của người vợ/chồng tự soạn thảo.
- Giấy tờ khác chứng minh là tài sản riêng.

Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
Sổ tiết kiệm,….
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Đăng ký xe ô tô;…
Thủ tục công chứng cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng.
Thủ tục công chứng văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ công chứng.
Người yêu cầu công chứng chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo hướng dẫn. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì rồi nộp tại Văn phòng công chứng. Công chứng viên sẽ tiếp nhận hồ sơ.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra thông tin.
Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng.
- Trường hợp xét thấy hồ sơ đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ;
- Nếu thiếu giấy tờ sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận theo Luật định.
Bước 3: Công chứng viên thẩm định nội dung.
Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ của người có yêu cầu. Bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo văn bản cam kết thoả thuận tài sản riêng vợ chồng trước khi chuyển cho Công chứng viên.
Nếu văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng đã được soạn thảo trước đó. Công chứng viên sẽ thẩm định nội dung để xem có phù hợp hay không.
Sau đó, chuyển văn bản đã đáp ứng đủ điều kiện cho các bên đọc lại.
Bước 4: Ký văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng.
Các bên sau khi đã đọc lại. Nếu vợ chồng không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng (theo hướng dẫn).
Công chứng viên sẽ ký. Sau đó trả lại tất cả bản chính giấy tờ cho người yêu cầu công chứng và chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.
Bước 5: Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và nhận kết quả.
Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí, thù lao công chứng. Nhận văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.

Quy định pháp luật về thỏa thuận xác lập tài sản chung của vợ chồng
Thỏa thuận xác lập tài sản chung của vợ chồng là một phần quan trọng trong chế độ tài sản trong hôn nhân tại Việt Nam. Việc lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên và tránh tranh chấp trong tương lai giữa các cặp vợ chồng. Việc lập văn này còn giúp bảo vệ quyền lợi của các bên, đảm bảo rằng nội dung thỏa thuận được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của họ.
Trước khi bước vào thời kỳ hôn nhân, hai vợ chồng có thể lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận tự nguyện của hai bên như: thỏa thuận về tài sản chung, tài sản riêng, quyền thừa kế tài sản riêng của vợ hoặc chồng,… Việc thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng sau khi xác lập sẽ có hiệu lực khi cả hai chuẩn bị kết hôn. Việc xác lập tài sản cần đảm bảo những điều kiện sau đây:
– Thỏa thuận về tài sản phải được lập trước khi ký giấy đăng ký kết hôn;
– Thỏa thuận về tài sản này phải được lập bằng hình thức văn bản, đồng thời được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.
Việc thỏa thuận bằng văn bản về tài sản riêng của vợ chồng trước thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật quy định cần được công chứng, chứng thực để đảm bảo tính minh bạch, được bên thứ 03 có thẩm quyền công nhận và tránh rùi ro hoặc tranh chấp về tài sản sau nay trong đời sống hôn nhân.
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 hiện nay không có quy định phân định rõ ràng về tài sản riêng của vợ chồng trước hoặc trong hôn nhân, mà chỉ nêu những trường hợp tài sản được xem là tải sản riêng, ngoài ra pháp luật quy định về trường hợp chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng hoặc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung theo thỏa thuận. Việc thỏa thuân về tài sản riêng của vợ chồng cần tuân thủ những nguyên tắc pháp luật sau đây:
– Không ảnh hưởng đến lợi ích của gia đình hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
– Nghĩa vụ tài sản phải đảm bảo không trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng trong trường hợp vợ hoặc chồng ly hôn hoặc nghĩa vụ về tài sản, về thnah toán nợ hoặc bồi thường thiệt hại,…
Từ những phân tích trên có thể hiểu, việc thỏa thuận xác lập tài sản riêng của vợ và chồng sẽ thực hiện theo thỏa thuận tự nguyện, thể hiện ý chí của các bên nhưng phải tuân thủ đúng theo quy định pháp luật và đạo đức xã hội. Những trường hợp trái quy định sẽ bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Công chứng văn bản thỏa thuận tài sản riêng”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Tài sản riêng của vợ, chồng được quy định thế nào?
Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tài sản riêng của vợ và chồng được quy định tại Điều 43 như sau:
– Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều về phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định về định đoạt tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Văn bản cam kết tài sản riêng có cần công chứng không?
Văn bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phải được lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.