Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ

92
Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp trên lợi nhuận mà họ kiếm được từ hoạt động kinh doanh. Đây là một nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước và thường được áp dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Doanh nghiệp thường phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý hoặc năm, tùy thuộc vào quy định của pháp luật và quy mô hoạt động. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ gồm những loại nào?“. Mời quý độc giả cùng với Tìm Luật tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước, giúp tài trợ cho các dịch vụ công như giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, và an sinh xã hội. Việc trừ các khoản chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là cần thiết để đảm bảo tính công bằng, khuyến khích phát triển kinh doanh, và phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, trừ các khoản chi không được trừ thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

(2) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

(3) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng như: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ
Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ

Điều kiện đối với khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết kinh tế, khuyến khích đầu tư và phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển tổng thể của xã hội. Việc quy định pháp luật quy định trừ chi phí hợp lý giúp giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp, nhất là trong các giai đoạn khó khăn hoặc khi doanh thu giảm sút.

Công ty cổ phần được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng những điều kiện sau:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty cổ phần;

– Không thuộc các khoản chi không được trừ nêu tại Mục 2;

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, công ty cổ phần chưa thanh toán thì công ty cổ phần được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp khi thanh toán, công ty cổ phần không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì công ty cổ phần phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ
Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ

Các chi phí không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần tạo ra môi trường kinh doanh công bằng, nơi tất cả các doanh nghiệp đều phải đóng góp cho ngân sách nhà nước. Khi doanh nghiệp phát triển và có lợi nhuận, họ có khả năng duy trì và tạo ra việc làm cho người lao động, từ đó góp phần nâng cao mức sống trong xã hội. Thuế có thể được áp dụng để điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp, khuyến khích họ thực hiện các hoạt động kinh doanh bền vững và thân thiện với môi trường.

Bên cạnh các chi phí được khấu trừ thì doanh nghiệp lưu ý các chi phí không được khấu trừ khi tính thuế TNDN. Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và Khoản 2 Điều 9 Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các chi phí không được khấu trừ khi tính thuế TNDN gồm có:

  • Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện là chi khoản phí được khấu trừ đã nêu tại Khoản 1 Điều 9 Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH (đã nêu ở trên), trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
  • Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
  • Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
  • Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
  • Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
  • Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
  • Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;
  • Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
  • Khoản tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
  • Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
  • Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
  • Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật;
  • Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Cần lưu ý những gì khi xác định các chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN?

Khi xác định các chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN cần lưu ý các vấn đề sau:
Các chi phí được khấu trừ phải được hạch toán đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật về kế toán.
Phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chúng minh các khoản chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
Các chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế phải hợp lý, là phát sinh thực tế.
Quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản chi bằng ngoại tệ nếu doanh nghiệp có khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Thuế xuất nhập khẩu được tính vào chi phí hợp lý không?

Căn cứ vào các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thì thuế xuất nhập khẩu được tính vào chi phí hợp lý. Tuy nhiên, khoản thuế xuất nhập khẩu này sẽ phải đáp ứng điều kiện sau:
– Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa có thuế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
– Doanh nghiệp cần có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật chứng minh khoản thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu đã nộp.
Lưu ý:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính vào chi phí được trừ theo số tiền thuế thực tế phải nộp.
Nếu doanh nghiệp có thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được hoàn, thì phải điều chỉnh giảm chi phí đã được khấu trừ tương ứng khi hạch toán thu nhập chịu thuế.

5/5 - (1 bình chọn)