Chế độ thai sản trong quân đội được quy định thế nào?

81
Chế độ thai sản trong quân đội

Quân đội là lực lượng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển đất nước. Quân đội chịu trách nhiệm bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền và an ninh của quốc gia trước các mối đe dọa từ bên ngoài. Chế độ thai sản trong quân đội có nhiều ý nghĩa quan trọng, không chỉ đối với quân nhân nữ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của toàn bộ tổ chức quân sự và xã hội. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Chế độ thai sản trong quân đội được quy định thế nào?“. Hãy cùng với Tìm Luật làm rõ vấn đề bên dưới ngay sau đây.

Nam sĩ quan quân đội có được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con không?

Chế độ thai sản trong quân đội là hệ thống các quyền lợi và chính sách hỗ trợ dành cho quân nhân nữ khi họ mang thai, sinh con hoặc nuôi con nhỏ. Các quy định này thường được xây dựng để bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động trong môi trường quân đội, đồng thời đảm bảo rằng họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Quân nhân nữ có quyền được chăm sóc y tế, kiểm tra sức khỏe trước, trong và sau khi mang thai, cũng như được hỗ trợ trong quá trình sinh con.

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Như vậy sĩ quan quân đội thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Mặt khác căn cứ theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Chế độ thai sản trong quân đội
Chế độ thai sản trong quân đội

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Vậy nam sĩ quan quân đội là đối tượng phải đóng bảo hiểm y tế bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con.

>> Xem ngay: Điều kiện để trở thành quân nhân chuyên nghiệp

Chế độ thai sản trong quân đội được quy định thế nào?

Chế độ thai sản trong quân đội không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân quân nhân mà còn giúp bảo vệ sức khỏe của quân nhân nữ trong quá trình mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ, từ đó nâng cao chất lượng sức khỏe của quân đội. Chính sách thai sản tạo điều kiện cho quân nhân nữ chăm sóc gia đình, giúp họ cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân, từ đó xây dựng một gia đình ổn định.

Căn cứ theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

“Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Chế độ thai sản trong quân đội
Chế độ thai sản trong quân đội

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.”

Như vậy, mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Quân nhân có phải tham gia bảo hiểm xã hội hay không?

Quân đội không chỉ là lực lượng bảo vệ an ninh mà còn là một phần thiết yếu trong sự phát triển ổn định của quốc gia. Quân đội góp phần vào việc duy trì trật tự và kỷ cương trong xã hội thông qua các hoạt động huấn luyện và thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt. Trong nhiều quốc gia, quân nhân thuộc lực lượng vũ trang sẽ được bảo vệ bởi hệ thống bảo hiểm xã hội, tương tự như các nhân viên nhà nước hoặc công nhân trong lĩnh vực khác.

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 33/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động thuộc diện hưởng lương tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân;

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;

c) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân (sau đây được viết tắt là người làm công tác cơ yếu).

2. Người lao động thuộc diện hưởng phụ cấp quân hàm hoặc sinh hoạt phí tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân;

b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên công an nhân dân đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

c) Học viên cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.”

Như vậy, chồng chị là quân nhân phục vụ trong quân đội là đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định trên.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Chế độ thai sản trong quân đội được quy định thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để nam sĩ quan quân đội được hưởng chế độ thai sản là gì?

Để được hưởng chế độ thai sản theo quy định thì nam sĩ quan quân đội cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể như sau:
– Đang tham gia bảo hiểm xã hội: Nam sĩ quan quân đội phải đảm bảo tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ theo quy định của pháp luật
– Có vợ sinh con: Vợ của nam sĩ quan quân đội cần phải sinh con trong thời gian nam sĩ quan quân đội đang tham gia bảo hiểm xã hội
– Làm thủ tục xin nghỉ phép theo quy định: Nam sĩ quan quân đội phải thực hiện các thủ tục xin nghỉ phép theo quy định của đơn vị trong thời gian 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con.

Quân nhân có phải tham gia bảo hiểm xã hội hay không?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 33/2016/NĐ-CP quy định như sau:
“1. Người lao động thuộc diện hưởng lương tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm:
a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
c) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
2. Người lao động thuộc diện hưởng phụ cấp quân hàm hoặc sinh hoạt phí tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm:
a) Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân;
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên công an nhân dân đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
c) Học viên cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.”
Như vậy, chồng chị là quân nhân phục vụ trong quân đội là đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định trên.

5/5 - (1 bình chọn)