Cách tính lương công nhân như thế nào?

65
Cách tính lương công nhân

Công nhân là những người làm việc trong các ngành công nghiệp, thường thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, chế tạo hoặc cung cấp dịch vụ. Họ có thể làm việc trong nhà máy, xí nghiệp, hoặc các công trình xây dựng. Công nhân thường được trả lương theo giờ hoặc theo sản phẩm họ làm ra. Vai trò của công nhân rất quan trọng trong nền kinh tế, vì họ góp phần tạo ra sản phẩm và dịch vụ cho xã hội. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Cách tính lương công nhân như thế nào?“. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Tìm Luật nhé.

Người lao động được nhận lương theo hình thức nào?

Người lao động có thể nhận lương theo nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào loại công việc và thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài lương cơ bản, người lao động có thể nhận thưởng theo hiệu suất làm việc, thành tích cá nhân hoặc thành công của công ty. Mỗi hình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, và sự lựa chọn thường phụ thuộc vào nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động. Mức lương tối thiểu theo Bộ luật Lao động 2019 cũng đã quy định về mức lương tối thiểu người lao động được nhận.

Tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Hình thức trả lương

1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.

2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nguyên tắc trả lương

1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

Như vậy, người lao động có thể nhận lương bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản ngân hàng cá nhân. Trường hợp nhận lương bằng tiền mặt, nếu không thể đến nhận lương trực tiếp thì có thể ủy quyền cho người khác nhận thay.

Cách tính lương công nhân
Cách tính lương công nhân

Cách tính lương công nhân như thế nào?

Lương của công nhân có nhiều ý nghĩa quan trọng, là nguồn thu nhập chính giúp công nhân trang trải chi phí sinh hoạt, nuôi dưỡng gia đình và duy trì cuộc sống. Mức lương hợp lý có thể thúc đẩy công nhân làm việc chăm chỉ hơn, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động. Khi công nhân có thu nhập cao, họ có khả năng chi tiêu và đầu tư nhiều hơn, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của xã hội.

Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

Đồng thời, tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Theo quy định trên, thời giờ làm việc bình thường của người lao động sẽ không quá 8 giờ trong 1 ngày và không quá 48 giờ/tuần. Trường hợp thời giờ làm việc theo tuần thì thời gian làm việc không quá 10 giờ trong 1 ngày và không quá 48 giờ trong 1 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. Về ngày nghỉ hằng tuần, người lao động được nghỉ tính bình quân 1 tháng ít nhất 4 ngày.

Mặc dù không có quy định cụ thể số ngày công làm việc trong tháng, nhưng với quy định ngày làm việc 8 giờ, trong trường hợp doanh nghiệp lựa chọn một tuần làm việc 40 giờ sẽ tương ứng với số ngày công tiêu chuẩn một tháng không quá 24 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp lựa chọn một tuần làm việc không quá 48 giờ sẽ tương ứng với số ngày công tiêu chuẩn một tháng không quá 26 ngày (nếu làm việc 8h/ngày) và không quá 23 ngày (nếu làm việc 10h/ngày).

Để làm căn cứ cho việc tính trả lương hằng tháng cho người lao động, việc lựa chọn, áp dụng ngày công tiêu chuẩn một tháng cần được thể hiện trong Quy chế tiền lương, tiền lương của doanh nghiệp. Tiền lương một tháng, số ngày công tiêu chuẩn một tháng phải được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Nếu công ty có quy định ngày công chuẩn thì thì tiền lương theo ngày công làm việc thực tế được tính như sau:

Tiền lương theo ngày công = Tiền lương tháng thỏa thuận trong hợp đồng lao động : Số ngày công chuẩn x Số ngày công đi làm thực tế

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp áp dụng ngày công tiêu chuẩn một tháng là 26 ngày công, thì tiền lương theo ngày công làm việc thực tế được tính như sau:

Tiền lương theo ngày công = Tiền lương tháng thỏa thuận trong hợp đồng lao động : 26 x Số ngày công đi làm thực tế

Theo đó, người lao động làm việc đủ số ngày công ở tháng có tổng số ngày làm việc cộng với ngày nghỉ lễ, tết có hưởng lương (nếu có) bằng số ngày công chuẩn do công ty quy định, thì tiền lương thực tế được trả bằng mức tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động.

Trường hợp người lao động làm việc đủ số ngày công ở tháng có tổng số ngày làm việc cộng với ngày nghỉ lễ, tết có hưởng lương (nếu có) cao hơn số ngày công chuẩn do công ty quy định, thì tiền lương thực tế được trả cao hơn mức tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động.

Ngược lại, người lao động làm việc đủ số ngày công ở tháng có tổng số ngày làm việc cộng với ngày nghỉ lễ, tết có hưởng lương (nếu có) thấp hơn số ngày công chuẩn do công ty quy định, thì tiền lương thực tế được trả thấp hơn mức tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động.

Cách tính lương công nhân
Cách tính lương công nhân

Công ty phải trả lương cho người lao động vào ngày nào trong tháng?

Trên thực tế, lương không chỉ đơn thuần là khoản tiền mà người lao động nhận được, mà còn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đời sống và sự phát triển của cả xã hội. Lương là thước đo phản ánh giá trị và tầm quan trọng của công việc mà người lao động thực hiện trong nền kinh tế. Lương công bằng giúp giảm bớt sự chênh lệch thu nhập, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững và công bằng trong xã hội.

Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Kỳ hạn trả lương

1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Theo đó, pháp luật không ấn định ngày cụ thể mà công ty phải trả lương cho người lao động.

Thời điểm trả lương sẽ phụ thuộc vào hình thức hưởng lương của người lao động. Trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng, người sử dụng lao động sẽ trả lương chậm nhưng không quá thời hạn quy định. Còn lại sẽ trả theo sự thoả thuận của các bên.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Cách tính lương công nhân như thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Công ty tính dư tiền lương cho người lao động thì có được truy thu tiền lương đã trả hay không?

Tiền lương là khoản tiền do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và công ty có trách nhiệm trả lương đầy đủ và đúng hạn cho bạn.
Trong trường hợp số tiền lương công ty trả dư là do lỗi tính toán, tuy nhiên số tiền này không thuộc sở hữu của người lao động nên công ty truy thu lại là có căn cứ theo Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không có tiền để trả lại thì người lao động có thể thỏa thuận để xin công ty trừ vào tiền lương của tháng sau.

Có thể ủy quyền cho người khác nhận lương thay hay không?

Khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Như vậy, nếu người lao động không thể nhận tiền lương trực tiếp từ người sử dụng lao động thì người lao động có thể ủy quyền cho người khác nhận lương thay mình.

5/5 - (1 bình chọn)