Tạm trú là việc một cá nhân hoặc hộ gia đình sống tại một địa điểm khác với nơi thường trú của họ trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng không phải là nơi ở chính thức. Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là giấy tờ pháp lý do cơ quan chức năng của một quốc gia cấp, cho phép người nước ngoài lưu trú tại quốc gia đó trong một khoảng thời gian nhất định. Thẻ này được cấp dựa trên các lý do như làm việc, học tập, thăm thân, hoặc các mục đích khác. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online như thế nào?“. Câu trả lời sẽ được Tìm Luật làm rõ ngay sau đây.
Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Tạm trú là một phần quan trọng trong việc quản lý dân cư, giúp cơ quan chức năng theo dõi và quản lý các hoạt động của người dân trong khu vực. Thẻ tạm trú là một loại giấy tờ do cơ quan chức năng cấp, cho phép người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài lưu trú tạm thời tại một quốc gia hoặc địa phương trong một khoảng thời gian nhất định. Thẻ này thường được cấp dựa trên lý do tạm trú như công việc, học tập, thăm thân, hoặc lý do khác.
Thời hạn thẻ tạm trú là thời hạn người nước ngoài được lưu trú trên lãnh thổ của Việt Nam. Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài như sau:
– Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hạn sử dụng tối thiểu bằng thời hạn của thời hạn thẻ tạm trú dự kiến xin
– Người nước ngoài phải nhập cảnh vào Việt Nam và hiện đang tạm trú tại Việt Nam
– Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường hoặc đăng ký trực tuyến theo đúng quy định.
– Người nước ngoài phải thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Mục 1.
– Người nước ngoài phải có các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật để chứng minh thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú
Lưu ý về hộ chiếu của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú.
– Trường hợp hộ chiếu của người lao động không còn đủ thời gian sử dụng 2 năm thì sẽ cấp thẻ tạm trú theo thời hạn của hộ chiếu nhưng tối thiểu không dưới 1 năm.
– Công dân là người Trung Quốc mang hộ chiếu gắn chíp điện tử (hộ chiếu E) thì thủ tục xin cấp thẻ tạm trú sẽ được chuyển sang visa có thời hạn tối đa 1 năm.
>> Xem ngay: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online như thế nào?
Thẻ tạm trú rất quan trọng đối với những người nước ngoài sống và làm việc tại một quốc gia khác, giúp họ thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp trong thời gian lưu trú. Để được cấp thẻ tạm trú, người xin cấp cần phải thực hiện một số thủ tục như nộp đơn, cung cấp tài liệu cần thiết. Việc cấp và sử dụng thẻ tạm trú phải tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh và lưu trú của quốc gia đó.
– Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần tại Trụ sở Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh Long An: Số 16 Quốc lộ 1, Phường 5, Thành phố Tân An, Long An.
* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, in và cấp giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; yêu cầu nộp phí cho cán bộ thu phí. Cán bộ thu phí thu tiền, giao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp thẻ tạm trú.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, Chủ nhật).
Bước 3: Nhận kết quả:

+ Người đề nghị cấp thẻ tạm trú trực tiếp nhận kết quả tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh Long An. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân để kiểm tra, đối chiếu
+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, Chủ nhật).
– Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh Long An.
– Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức; NA7 đối với cá nhân).
+ Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8).
+ Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú.
+ 03 ảnh cỡ 2x3cm, phông nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai, 02 ảnh rời).
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
– Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, tổ chức, cá nhân.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh- Công an tỉnh Long An.
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp thẻ tạm trú.
– Lệ phí:
+ Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ.
+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ.
+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ.
– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức; mẫu NA7 đối với công dân) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an.
+ Bản khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an.
Thời hạn các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Việc làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài là cần thiết, giúp cơ quan chức năng theo dõi và quản lý tình hình cư trú của người nước ngoài trong nước, đảm bảo an ninh và trật tự xã hội. Thẻ tạm trú xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người nước ngoài, giúp họ thực hiện các hoạt động hợp pháp như làm việc, học tập hoặc thăm thân. Việc có thẻ tạm trú giúp người nước ngoài yên tâm hơn khi sinh sống và làm việc tại một quốc gia khác, tạo dựng lòng tin với cơ quan chính quyền và cộng đồng địa phương.
Theo quy định tại Điều 8 Luật 47/2014/QH2013 và Điều 8, 36, 38 Luật số 51/2019/QH14 về SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM thì diện được cấp thẻ tạm trú Việt Nam

Thẻ tạm trú loại LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn 2 năm.
– LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”
– LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động
– PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
Thẻ tạm trú loại NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn 3 năm.
– NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
– NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
– ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
– TT – Cấp cho người nươc ngoài có người thân có thẻ tạm trú Việt Nam hoặc người có nguồn gốc Việt Nam hoặc người được người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh.
Thẻ tạm trú loại NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn 5 năm.
– ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
– NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
– LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
– LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
– LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Có giấy phép hành nghề do Bộ tư Pháp Việt Nam cấp
– DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
Thẻ tạm trú loại ĐT1 có thời 10 năm.
– ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online như thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mất bao lâu?
Trực tiếp
5 Ngày làm việc nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Trực tuyến
5 Ngày làm việc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Dịch vụ bưu chính
5 Ngày làm việc nộp bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
Thời hạn của thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao lâu?
Theo quy định của pháp luật về lao động thì thời hạn tối đa cho giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn tối đa 02 năm, chính vì vậy người nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam với thời hạn tối đa là 02 năm theo quy định.