Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng bị xử phạt thế nào?

122
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Lừa đảo là hành vi gian dối nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, lợi ích hoặc quyền lợi của người khác. Điều này thường liên quan đến việc sử dụng thông tin sai lệch, mánh khóe, hoặc thủ đoạn tinh vi để đánh lừa nạn nhân. Lừa đảo có thể xảy ra trong nhiều lĩnh vực, như tài chính, thương mại, hay thậm chí trong các mối quan hệ cá nhân. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng bị xử phạt thế nào?“. Nội dung này sẽ được giải đáp thông qua bài viết sau đây của Tìm Luật nhé.

Xử phạt hành chính hành vi lừa đảo thế nào?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng là hành vi gian dối diễn ra trên Internet với mục đích chiếm đoạt tài sản hoặc tiền bạc của người khác. Hành vi này thường được thực hiện bằng cách sử dụng các thủ đoạn lừa đảo, nhằm làm cho nạn nhân tin tưởng và giao nộp tài sản hoặc thông tin tài chính của mình. Hành vi lừa đảo không chỉ gây thiệt hại về tài chính mà còn làm mất lòng tin trong xã hội, do đó, việc nhận diện và phòng ngừa các hình thức lừa đảo là rất quan trọng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;

đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;

b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;

e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;

b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Theo thông tin bạn cung cấp, vì bạn có quen cá nhân trên qua facebook để đặt hàng quần áo về bán nhưng những lần đầu bạn rất cẩn trọng về việc mua bán này.

Tuy nhiên sau đó do đã thân quen hơn và đã thực hiện được các giao dịch thành công trước đó, sau đó bạn đã giao dịch với họ lần cuối với khoản tiền nhiều nhất trong các lần. Sau đó không còn nhận được liên lạc của cá nhân kia, không những thế họ còn cắt đứt liên lạc với bạn.

Hành vi của họ là đang lợi dụng lòng tin của bạn để nhằm chiếm đoạt tài sản của bạn. Lúc bạn mua hàng thì bạn đã thực hiện việc giao dịch qua facebook là có sự giao kết thỏa thuận trước hai bên về giao dịch này với khoản tiền là ba triệu đồng.

Hiện bạn chỉ còn thông tin về số tài khoản bạn đã chuyển khoản cho họ và số điện thoại họ đã liên hệ với bạn còn facebook đã chặn bạn nên tin nhắn là không còn. Bạn chỉ còn lại những thông tin như trên, bây giờ bạn sẽ phải chứng minh và làm rõ vấn đề trên.

Bên người bán quần áo cho bạn họ sẽ có thể bị xử phạt từ 2 triệu đến 3 triệu đồng vì hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản theo quy định trên.

>> Xem ngay: Trình tự thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng bị xử phạt thế nào?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, nạn nhân có thể mất một khoản tiền lớn, ảnh hưởng đến tình hình tài chính cá nhân hoặc gia đình. Nếu thông tin cá nhân bị đánh cắp, nạn nhân có thể trở thành mục tiêu cho các hành vi lừa đảo khác, như trộm cắp danh tính. Nạn nhân có thể cảm thấy hoang mang, lo âu hoặc xấu hổ sau khi bị lừa đảo, ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe tinh thần.

Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

– Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

– Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự.

– Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

– Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Người bị lừa đảo cần làm gì?

Lừa đảo qua mạng rất phổ biến và đang ngày càng gia tăng. Sự phát triển của công nghệ và Internet đã tạo điều kiện thuận lợi cho những kẻ lừa đảo thực hiện các hành vi gian dối. Nhiều người vẫn chưa đủ nhận thức về các rủi ro khi giao dịch trực tuyến, dễ dàng trở thành mục tiêu của kẻ lừa đảo. Vì vậy, đòi hỏi người dùng cần nâng cao cảnh giác và có biện pháp phòng ngừa.

Lừa đảo qua mạng làm gia tăng tội phạm và ảnh hưởng đến sự an toàn trong giao dịch trực tuyến, gây khó khăn cho việc quản lý và kiểm soát.

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của mạng xã hội, hành vi lừa đảo qua mạng trở nên ngày càng phổ biến với các thủ đoạn lừa đảo tinh vi, khó nhận biết. Người bị lừa đảo có thể tố giác hành vi lừa đảo đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Cụ thể, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, người bị hại cần làm đơn tố giác gửi đến Cơ quan điều tra nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).

Hồ sơ tố giác tội phạm bao gồm:

– Đơn trình báo công an;

– CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);

– Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).

– Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,… có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).

Theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

– Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

– Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

Ngoài việc trình báo trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền, người bị hại còn có thể thông tin, trình báo lừa đảo qua đường dây nóng của cơ quan Công an:

– Đường dây nóng Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát hình sự;

– Địa chỉ https://canhbao.ncsc.gov.vn./#!/  của Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam.

– Đối với người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh, người dân có thể gọi đến số điện thoại đường dây nóng 069.3336310 để thông tin, trình báo về chiếm đoạt tài sản, lừa đảo qua mạng.nh 123/2020/NĐ-CP)

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng bị xử phạt thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản xử lý ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 172 Bộ luật Hình sự, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định như sau:
“Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;…”
Như vậy, người kia có đấu hiệu công nhiên chiếm đoạt tài sản của bạn trong trường hợp số tiền đó là phương tiện kiếm sống chính của bạn thì sẽ bị xử lý theo tội này.

Mặt chủ quan cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do mình thực hiện hành vi là gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

5/5 - (1 bình chọn)