Các trường hợp được cải chính hộ tịch gồm trường hợp nào?

77
Các trường hợp được cải chính hộ tịch

Hộ tịch là một khái niệm liên quan đến quản lý thông tin dân cư, thường được dùng để chỉ sổ hộ tịch hoặc hệ thống ghi chép thông tin về hộ gia đình và cá nhân trong một quốc gia. Nó bao gồm các thông tin như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quan hệ trong gia đình, và các thay đổi về tình trạng cá nhân như kết hôn, ly hôn, hoặc chuyển cư. Cải chính hộ tịch là quá trình sửa đổi, bổ sung thông tin trong sổ hộ tịch khi có sai sót hoặc thay đổi về dữ liệu cá nhân của một người. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Các trường hợp được cải chính hộ tịch gồm những trường hợp nào?“. Thắc mắc này sẽ được Tìm Luật làm rõ ngay sau đây.

Các trường hợp được cải chính hộ tịch gồm những trường hợp nào?

Cải chính hộ tịch là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của công dân và đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý dân cư. Một số tình huống pháp lý yêu cầu thông tin hộ tịch phải chính xác, như trong các vụ án ly hôn, phân chia tài sản, hoặc thủ tục nhận con nuôi. Cải chính hộ tịch góp phần vào việc quản lý dân số và thống kê, giúp cơ quan nhà nước có thông tin chính xác để xây dựng chính sách phù hợp.

Cải chính hộ tịch là việc cán bộ tư pháp – hộ tịch thực hiện việc chỉnh sửa thông tin cá nhân của công dân trong Sổ hộ tịch hoặc chỉnh sửa ngay trên bản chính giấy tờ hộ tịch (quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

Việc thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để chứng minh có sự sai sót trong quá trình xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch ban đầu là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc do người yêu cầu đăng ký hộ tịch khi báo các thông tin sai lệch.

Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

– Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

– Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Các trường hợp được cải chính hộ tịch
Các trường hợp được cải chính hộ tịch

Thủ tục cải chính hộ tịch

Thông tin đúng đắn trong hộ tịch là cơ sở để công dân thực hiện các quyền lợi hợp pháp, như quyền thừa kế, quyền sở hữu tài sản, và các quyền liên quan đến tình trạng hôn nhân. Quá trình cải chính hộ tịch thường được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như ủy ban nhân dân cấp xã hoặc huyện, và cần có hồ sơ, chứng từ xác nhận để đảm bảo tính hợp pháp của việc cải chính.

Trình tự thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Người nào có nhu cầu cải chính hộ tịch chuẩn bị một bộ hồ sơ nêu trên.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ:

Người đăng ký cải chính hộ tịch nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền về cải chính hộ tịch để tiếp nhận thông qua bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân.

Có thể đến tại cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuẩn bị hồ sơ và nộp qua đường bưu điện.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ:

Công chức tư pháp – hộ tịch sau khi tiếp nhận hộ sơ tiến hành thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ cải chính hộ tịch và thực hiện các công việc theo luật định.

Nếu hồ sơ hợp lệ, phù hợp với các quy định của pháp luật dân sự, pháp luật hộ tịch và pháp luật có liên quan, thì công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành ghi nội dung cải chính vào Sổ hộ tịch, ghi nội dung cải chính (chỉ áp dụng đổi với Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn), ký tên cùng người yêu cầu cải chính hộ tịch vào sổ. Sau đó đề trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện cấp trích lục hộ tịch.

Bước 4: Trả kết quả và gửi thông báo:

Công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành trao cho người đăng ký bản trích lục hộ tịch hoặc Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh cho người đăng ký cải chính hộ tịch.

Tiến hành gửi văn bản thông báo và bản sao trích lục hộ tịch sau khi thực hiện việc cải chính hộ tịch xong đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây của công dân nếu nơi thực hiện đăng ký cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch ban đầu. Nếu nơi đăng ký hộ tịch ban đầu là Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài thì không thể gửi trực tiếp mà phải gửi đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến cơ quan này.

Các trường hợp được cải chính hộ tịch
Các trường hợp được cải chính hộ tịch

Sau khi tiếp nhận văn bản thông báo và bản sao trích lục hộ tịch thì Ủy ban nhân dân nưới đăng ký hộ tịch ban đầu hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài tiến hành cử cán bộ ghi vào Sổ hộ tịch các nội dung bao gồm:Số hiệu; ngày, tháng, năm cải chính hộ tịch; tên cơ quan có thẩm quyền cấp trích lục hộ tịch; họ và tên người ký trích lục hộ tịch và tiến hành báo cáo đến thủ trưởng cơ quan để ký và đóng dấu xác nhận vào Sổ hộ tịch.

– Thời gian thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch:

Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện trong vòng ba ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định. Tuy nhiên thời hạn này có thể được kéo dài thêm ba ngày làm việc nữa nếu trong trường hợp cần phải xác minh lại.

Như vậy đối với các giấy tờ liên quan đến vấn đề hộ tịch của công dân mà có sai sót về thông tin thì pháp luật haofn toàn cho phép công dân có thể thực hiện việc cải chính, đính chính thông tin để đảm bảo tính đúng đắn, khách quan của sự thật cũng như đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

*Những lưu ý khi cải chính hộ tịch:

Các trường hợp nội dung cải chính hộ tịch khác nhau thì thành phần hồ sơ cũng sẽ có sự khác nhau nhất định.3/2020/NĐ-CP)

Nếu trong trường hợp nộp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh nơi cư trú và giấy tờ chứng minh căn cứ cải chính phải là bản sao photo công chứng, chứng thực.

Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch

Hộ tịch là nguồn thông tin giúp cơ quan nhà nước theo dõi và quản lý dân số, đồng thời là căn cứ để cấp các giấy tờ như chứng minh nhân dân, hộ chiếu, và nhiều giấy tờ pháp lý khác. Việc đăng ký, cải chính giúp cập nhật và sửa đổi thông tin sai lệch, bảo đảm rằng dữ liệu cá nhân của công dân là chính xác và đầy đủ, từ đó phục vụ cho các quyền lợi và nghĩa vụ của công dân.

Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch theo Điều 9 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

– Khi yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

– Khi làm thủ tục đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cá nhân xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.

– Đối với những việc đăng ký hộ tịch có quy định thời hạn giải quyết, thì người tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy tiếp nhận; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì phải hướng dẫn bằng văn bản để người đi đăng ký hộ tịch bổ sung, hoàn thiện. Văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ bổ sung.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người đi đăng ký hộ tịch đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Các trường hợp được cải chính hộ tịch gồm những trường hợp nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch thuộc về cơ quan nào?

Theo Điều 27 Luật Hộ tịch 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Thủ tục cải chính hộ tịch mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết:
–   03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có đủ điều kiện theo quy định pháp luật
–   Trường hợp cần phải xác minh, làm rõ thì thời hạn trên  được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc  và phải có giấy hẹn.

5/5 - (1 bình chọn)