Giấy chứng tử là một loại văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận việc một người đã qua đời. Giấy này thường ghi rõ các thông tin như tên, ngày tháng năm sinh, ngày tháng năm chết, nơi cư trú và nguyên nhân tử vong (nếu có). Giấy chứng tử có giá trị pháp lý và thường được sử dụng trong các thủ tục liên quan đến thừa kế, bảo hiểm, hoặc các quyền lợi khác của người đã khuất. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Làm giấy chứng tử mất bao lâu??“. Những băn khoăn này sẽ được Tìm Luật giải đáp ngay sau đây nhé.
Làm giấy chứng tử mất bao lâu?
Giấy chứng tử không chỉ có ý nghĩa pháp lý mà còn hỗ trợ gia đình trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tổn thất. Đây là bằng chứng pháp lý xác nhận một người đã qua đời, giúp gia đình và các cơ quan liên quan có thông tin chính xác. Ngoài ra, loại giấy tờ này còn là tài liệu cần thiết để yêu cầu thanh toán bảo hiểm hoặc các khoản bồi thường khác liên quan đến cái chết của người đã mất.
Tại Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 quy định thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử như sau:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.
2. Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.
Như vậy, thời hạn để làm giấy báo tử cho người đã mất là 15 ngày. Mẹ bạn mất ngày 20/7 tính đến nay đã là 17 ngày (06/8), tức là bạn đã quá hạn để làm giấy báo tử cho mẹ bạn.
Làm giấy báo tử khi đã quá hạn có bị phạt không?
Trên thực tế, nhiều trường hợp làm giấy báo tử khi đã quá hạn vì gia đình hoặc người thân có thể không biết cách làm hoặc không có đủ thông tin cần thiết để làm giấy chứng tử kịp thời. Trong một số trường hợp, cơ quan chức năng có thể hỗ trợ làm giấy báo tử dù đã quá hạn, nhưng vẫn cần thực hiện theo quy định pháp luật. Dù đã quá hạn, việc làm giấy báo tử vẫn rất quan trọng để giải quyết các vấn đề pháp lý, tài chính và cập nhật hồ sơ liên quan.
Theo Điều 41 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử như sau:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai tử.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Làm chứng sai sự thật cho người khác để đăng ký khai tử;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được đăng ký khai tử.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đang sống;
b) Không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục đăng ký khai tử để trục lợi.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2, các điểm a và c khoản 3 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này.
Do đó, hiện nay chưa có quy định nào về việc xử phạt đối với hành vi làm giấy báo tử muộn cả. Bạn vẫn có thể đi làm giấy báo tử cho mẹ bạn khi đã quá hạn nếu như lý do bạn bận chính đáng.n 05 ngày làm việc.
Thủ tục cấp giấy chứng tử tại UBND cấp xã
Việc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng tử không chỉ là một nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp gia đình giải quyết nhiều vấn đề quan trọng liên quan đến cái chết của người thân. Giấy chứng tử là yêu cầu bắt buộc để thực hiện các thủ tục thừa kế, phân chia tài sản của người đã mất. Giấy chứng tử còn cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản, khoản vay ngân hàng, và các quyền lợi khác của người đã mất.
Căn cứ Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký khai tử:
Thủ tục đăng ký khai tử
1. Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.
Công chức tư pháp – hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
Như vậy, thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp hồ sơ đăng ký khai tử. Hồ sơ đăng ký gồm:
– Tờ khai đăng ký khai tử
– Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:
+ Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;
+ Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

+ Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;
+ Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;
+ Đối với người chết không thuộc các trường hợp trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.
Bước 2: Công chức tư pháp – hộ tịch tiếp nhận và xem xét hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ.
Bước 3: Cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu
Nếu xét thấy các thông tin là đầy đủ, chính xác và việc đăng ký lại khai tử là đúng pháp luật thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu.
Bước 4: Công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung đăng ký lại khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch.
Bước 5: Cấp giấy chứng tử
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Làm giấy chứng tử mất bao lâu?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Đăng ký khai tử đúng hạn có được miễn lệ phí hộ tịch không?
Theo quy định thì đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước sẽ được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.
Theo đó, đăng ký khai tử đúng hạn sẽ được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.
Mất giấy chứng tử xin cấp trích lục ở đâu?
Theo Điều 63 Luật Hộ tịch: Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.
Trong đó, khoản 5 Điều 4 Luật này nêu rõ:
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Căn cứ các quy định trên, người thân đăng ký khai tử cho người đã mất có thể xin cấp trích lục Giấy chứng tử tại cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân cấp xã thuận tiện nhất với mình.