Làm Giấy báo tử có nhận được tiền không?

111
Làm giấy báo tử có nhận được tiền không

Giấy báo tử là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận việc một người đã qua đời. Giấy báo tử thường được sử dụng trong các thủ tục hành chính, như làm giấy khai sinh cho trẻ em, giải quyết tài sản thừa kế, hoặc yêu cầu bảo hiểm. Nó là tài liệu quan trọng trong việc ghi nhận sự ra đi của một cá nhân trong hệ thống pháp lý và xã hội. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Làm Giấy báo tử có nhận được tiền không?”. Để được giải đáp, mời quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây của Tìm Luật nhé.

Làm giấy báo tử có nhận được tiền không?

Thực tế, giấy báo tử thường không phải là một tài liệu để nhận tiền, mà là văn bản xác nhận về việc một người đã qua đời. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc làm giấy báo tử có thể liên quan đến các quyền lợi tài chính. Trong những trường hợp này, giấy báo tử có thể liên quan đến việc nhận tiền, nhưng không phải là tiền trực tiếp từ việc làm giấy báo tử.

Giấy báo tử không tự động mang lại tiền, nhưng trong một số trường hợp, nó có thể liên quan đến việc nhận tiền, chẳng hạn như:

  1. Bảo hiểm: Nếu người đã mất có hợp đồng bảo hiểm, người thụ hưởng có thể nhận được tiền bảo hiểm khi xuất trình giấy báo tử.
  2. Quỹ phúc lợi: Một số cơ quan, tổ chức có thể có quỹ hỗ trợ cho thân nhân của người đã mất, và giấy báo tử có thể cần thiết để làm thủ tục nhận tiền.
  3. Di sản: Giấy báo tử có thể được yêu cầu trong quá trình phân chia di sản hoặc tài sản của người đã mất.

Tóm lại, giấy báo tử không tự động mang lại tiền, nhưng có thể là một phần của quy trình để nhận được các quyền lợi tài chính trong một số trường hợp.

Trình tự xin giấy chứng tử như thế nào?

Xin giấy chứng tử là một bước quan trọng trong quy trình xác nhận cái chết, là điều kiện cần thiết để người thụ hưởng có thể yêu cầu nhận tiền bảo hiểm hoặc quyền lợi từ các hợp đồng bảo hiểm của người đã mất. Giấy chứng tử giúp cơ quan nhà nước duy trì thông tin chính xác về dân số và các vấn đề liên quan đến nhân khẩu học. Một số tổ chức, quỹ phúc lợi có thể cung cấp hỗ trợ tài chính cho gia đình người đã mất, và giấy chứng tử là yêu cầu để nhận khoản hỗ trợ này.

Làm giấy báo tử có nhận được tiền không
Làm giấy báo tử có nhận được tiền không

Căn cứ mục 7 Chương II, mục 7 Chương III Luật Hộ tịch 2014, Điều 20  Nghị định 123/2015/NĐ-CP trình tự xin giấy chứng tử (thủ tục khai tử) có thể khái quát bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin giấy chứng tử bao gồm:

  • Thứ nhất là Tờ khai đăng ký khai tử;
  • Thứ hai là Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử, cụ thể theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP các loại giấy này do các chủ thế sau cấp:

“a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

b) Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

c) Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;

d) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;

đ) Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.“

Trường hợp người thân thích của người mất ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục xin giấy chứng tử thì cần chuẩn bị thêm văn bản ủy quyền.

Ngoài ra, người thực hiện thủ tục khi đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cũng cần mang theo các loại giấy tờ tùy thân cho trường hợp có yêu cầu xuất trình.

Bước 2: Nộp hồ sơ khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tùy theo các trường hợp sau đây:

  • Căn cứ Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 thì UBND cấp xã sẽ có thẩm quyền thực hiện thủ tục khai tử đối với công dân Việt Nam, cụ thể:

“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.”

  • Căn cứ Điều 51 Luật Hộ tịch 2014 thì UBND cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền thực hiện khai tử đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam hoặc người nước ngoài, cụ thể:
Làm giấy báo tử có nhận được tiền không
Làm giấy báo tử có nhận được tiền không

“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.”

Bước 3: Người có thẩm quyền thực hiện việc khai tử tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận yêu cầu thực hiện thủ tục khai tử, trong đó ghi rõ thời điểm trả kết quả; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.

Bước 4: Thực hiện việc khai tử và trả kết quả

Công chức tư pháp hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch UBND và cấp Giấy chứng tử trong thời hạn 05 ngày làm việcội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch UBND và cấp Giấy chứng tử trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Đăng ký khai tử đúng hạn có được miễn lệ phí hộ tịch không?

Giấy chứng tử không chỉ là tài liệu pháp lý quan trọng mà còn hỗ trợ gia đình trong nhiều khía cạnh sau khi mất mát. Giấy chứng tử thường được yêu cầu để thực hiện các thủ tục như khai tử, đăng ký thay đổi thông tin dân cư, hoặc làm các giấy tờ liên quan khác. Giấy tờ này còn là điều kiện cần thiết để người thụ hưởng có thể yêu cầu nhận tiền bảo hiểm hoặc quyền lợi từ các hợp đồng bảo hiểm của người đã mất.

Căn cứ Điều 11 Luật Hộ Tịch 2014 quy định lệ phí hộ tịch:

Lệ phí hộ tịch

1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

2. Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.

Như vậy, theo quy định thì đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước sẽ được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.

Theo đó, đăng ký khai tử đúng hạn sẽ được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Làm Giấy báo tử có nhận được tiền không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Chậm đăng ký khai tử thì bị phạt bao nhiêu?

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì người thân của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử.
Trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.
Trường hợp không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết nhằm mục đích để trục lợi thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Nộp hồ sơ khai tử tại đâu?

Nộp hồ sơ khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tùy theo các trường hợp sau đây:
Căn cứ Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 thì UBND cấp xã sẽ có thẩm quyền thực hiện thủ tục khai tử đối với công dân Việt Nam, cụ thể:
“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.”
Căn cứ Điều 51 Luật Hộ tịch 2014 thì UBND cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền thực hiện khai tử đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam hoặc người nước ngoài, cụ thể:
“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.”

5/5 - (1 bình chọn)