Chế độ trợ cấp thương tật được quy định thế nào?

77
Chế độ trợ cấp thương tật

Trợ cấp thương tật là một khoản tiền hoặc hỗ trợ tài chính dành cho những người bị thương tật hoặc khuyết tật do tai nạn, bệnh tật hoặc các lý do khác. Khoản trợ cấp này nhằm giúp người nhận trang trải chi phí sinh hoạt, điều trị y tế, phục hồi chức năng hoặc các nhu cầu khác liên quan đến tình trạng thương tật của họ. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Chế độ trợ cấp thương tật được quy định thế nào?“. Những băn khoăn này của quý độc giả sẽ được Tìm Luật làm rõ qua bài viết sau đây nhé.

Điều kiện hưởng trợ cấp người khuyết tật

Chế độ trợ cấp thương tật không chỉ giúp cải thiện đời sống của người bị thương tật mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. Trợ cấp người khuyết tật giúp người bị thương tật trang trải chi phí sinh hoạt hàng ngày và các khoản chi y tế, từ đó giảm bớt gánh nặng tài chính. Đồng thời, góp phần đảm bảo rằng những người gặp khó khăn do thương tật được hỗ trợ một cách công bằng, góp phần vào công bằng xã hội.

Theo quy định để được hưởng trợ cấp, người khuyết tật phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Khoản 1 Điều 44 Luật Người khuyết tật bao gồm:

– Người khuyết tật đặc biệt nặng: Trừ trường hợp không có nơi nương tựa hoặc không tự lo được cuộc sống và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội (quy định tại Điều 45, Luật này).

– Người khuyết tật nặng.

(2) Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật người khuyết tật bao gồm:

 – Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc người đó.

 – Người nhận nuôi dưỡng và chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.

 – Người khuyết tật đặc biệt nặng (trừ trường hợp không có nơi nương tựa hoặc không tự lo được cuộc sống và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội) đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Lưu ý: Người khuyết tật đặc biệt nặng (gồm trẻ em và người cao tuổi) được hưởng mức trợ cấp cao hơn so với các đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật.

>> Xem ngay: Mẫu đơn xin trợ cấp khó khăn

Chế độ trợ cấp thương tật
Chế độ trợ cấp thương tật

Chế độ trợ cấp thương tật được quy định thế nào?

Chế độ trợ cấp thương tật có nhiều ý nghĩa quan trọng, giúp giảm bớt áp lực tài chính cho gia đình của người bị thương tật, giúp họ có thể chăm sóc tốt hơn cho người thân. Trên thực tế, khoản trợ cấp thương tật thường được cấp bởi các cơ quan nhà nước, bảo hiểm xã hội hoặc các tổ chức phi lợi nhuận. Mỗi quốc gia có quy định và mức trợ cấp khác nhau tùy thuộc vào chính sách và tình hình kinh tế.

Khi tăng lương cơ sở thì một số mức trợ cấp khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp cũng tăng lên từ 01/7/2024, cụ thể

(1) Tăng mức trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024

– Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

– Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

+ Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

Chế độ trợ cấp thương tật
Chế độ trợ cấp thương tật

+ Ngoài mức trợ cấp trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Như vậy, mức trợ cấp một lần khi bị suy giảm khả năng lao động từ ngày 01/7/2024 như sau:

– Mức thấp nhất: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 11,700,000 đồng (trước ngày 01/7/2024 là 9,000,000 đồng).

– Mức cao nhất: Suy giảm 30% khả năng lao động thì được hưởng 40,950,000 đồng (trước ngày 01/7/2024 là 31,500,000 đồng).

(Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

(2) Tăng mức trợ cấp hàng tháng khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024

– Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

– Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

+ Ngoài mức trợ cấp trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Như vậy, mức trợ cấp hàng tháng khi bị suy giảm khả năng lao động từ ngày 01/7/2024 như sau:

– Mức thấp nhất: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng 702,000 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 540,000 đồng).

– Mức cao nhất: Suy giảm 100% khả năng lao động thì được hưởng 3,931,200 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 3,024,000 đồng/tháng).

(Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

(3) Tăng mức trợ cấp phục vụ khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại (2), hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

Như vậy, mức trợ cấp phục vụ khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024 là 2,340,000 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 1,800,000 đồng/tháng).

(Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

Chế độ trợ cấp thương tật
Chế độ trợ cấp thương tật

(4) Tăng mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024

Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Chế độ trợ cấp thương tật
Chế độ trợ cấp thương tật

– Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Như vậy, mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024 là 84,240,000 đồng (trước ngày 01/7/2024 là 64,800,000 đồng).

(Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

(5) Tăng mức dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Người lao động được hưởng mức dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật bằng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Như vậy, mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật từ ngày 01/7/2024 là 702,000 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 540,000 đồng).

(Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)c xác định là đất ở.

Thực hiện giám định thương tật ở đâu? 

Giám định thương tật là quá trình đánh giá và xác định mức độ tổn thương, khuyết tật của một cá nhân do tai nạn, bệnh tật hoặc nguyên nhân khác. Quá trình này thường được thực hiện bởi các chuyên gia y tế, bác sĩ hoặc hội đồng giám định có thẩm quyền. Mục đích của giám định thương tật nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của thương tật đối với sức khỏe và khả năng lao động của cá nhân.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đương sự hoặc người đại diện cho đương sự có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Hiện nay, các cơ quan công lập có thẩm quyền tiến hành giám định xác định tỷ lệ thương tật bao gồm: 

– Trong lĩnh vực pháp y: Viện pháp y của Bộ y tế, Bộ quốc phòng, Trung tâm giám định pháp y cấp tỉnh hoặc của Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an. 

– Trong lĩnh vực pháp y tâm thần: Viện pháp y tâm thần trung ương, trung tâm pháp y tâm thần khu vực. 

– Trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự: Viện khoa học hình sự Bộ công an, Phòng giám định kỹ thuật hình sự của Bộ quốc phòng, công an cấp tỉnh. 

– Phòng giám định kỹ thuật hình sự: Trực thuộc VKSND tối cao. 

Như vậy, khi cá nhân bị thương tích, bị tổn hại về sức khỏe do hành vi của người khác gây ra, nếu muốn xác định tỷ lệ thương tật thì cần đến một trong những tổ chức trên để thực hiện giám định.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Chế độ trợ cấp thương tật được quy định thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Người tàn tật được hưởng chế độ gì?

Hiện nay, các quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật, trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với người khuyết tật, tàn tật được quy định cụ thể tại Luật Người khuyết tật năm 2010 Luật số 51/2010/QH12 do Quốc hội khóa 12 ban hành hiện đang áp dụng 2024.
Theo quy định tại Điều 44 và Điều 51 của Luật Người khuyết tật năm 2010, người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng (không phân biệt tuổi tác) đang không hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì được hưởng trợ cấp xã hội.

Hệ số tính mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật nặng được xác định thế nào?

Hệ số tính mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật nặng/ đặc biệt nặng căn cứ Điểm e Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định như sau:
– Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng.
– Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng.
– Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng.
– Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

5/5 - (1 bình chọn)