Các hành vi mà pháp luật cấm là gì?

50
Các hành vi mà pháp luật cấm

Luật Việc làm có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý và phát triển thị trường lao động. Các quy định cấm trong Luật Việc làm giúp ngăn chặn những hành vi vi phạm quyền lợi cơ bản của người lao động, bảo đảm họ được đối xử công bằng và có điều kiện làm việc an toàn. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Các hành vi mà pháp luật cấm trong Luật Việc làm được quy định thế nào?”. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của Tìm Luật để được làm rõ nhé.

Việc làm được pháp luật định nghĩa thế nào?

Việc làm là một phần không thể thiếu trong cuộc sống. Luật Việc làm cung cấp khung pháp lý rõ ràng cho các mối quan hệ lao động, giúp giải quyết tranh chấp và tạo sự minh bạch trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ. Luật Việc làm đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng một thị trường lao động công bằng, an toàn và hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

Căn cứ theo Điều 3 Luật Việc làm 2013 có giải thích về thuật ngữ việc làm như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.

2. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là quy định về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề.

4. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

5. Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Theo quy định trên thì việc làm được hiểu là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

Các hành vi mà pháp luật cấm
Các hành vi mà pháp luật cấm

Các hành vi mà pháp luật cấm trong Luật Việc làm

Luật Việc làm tạo điều kiện cho nhà nước kiểm soát và quản lý hiệu quả thị trường lao động, đảm bảo các quy định được thực hiện và xử lý các vi phạm, bảo vệ quyền lợi của người lao động khi họ gặp khó khăn. Các hành vi mà pháp luật cấm trong Luật Việc làm giúp bảo vệ người lao động khỏi việc bị áp bức, lạm dụng hoặc bị buộc phải làm việc trong điều kiện không công bằng.

Căn cứ theo Điều 9 Luật Việc làm 2013 có quy định những hành vi bị nghiêm cấm như sau:

1. Phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp.

2. Xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động cũng như của người sử dụng lao động.

3. Tuyển dụng, sử dụng người lao động vào làm những việc trái với quy định của pháp luật.

4. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối nhằm lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, thông tin thị trường lao động để thực hiện những hành vi trái pháp luật.

5. Gỉa mạo, gian lận hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm.

6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

Chính sách của Nhà nước về việc làm như thế nào?

Một thị trường lao động công bằng và minh bạch sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững. Chính sách của Nhà nước về việc làm hiệu quả còn góp phần tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự hợp tác và tôn trọng giữa người lao động và người sử dụng lao động. Khi người lao động biết rằng họ được bảo vệ bởi pháp luật, họ sẽ cảm thấy an tâm hơn trong công việc, từ đó nâng cao năng suất lao động và lòng trung thành với doanh nghiệp.

Căn cứ theo Điều 5 Luật Việc làm 2013 quy định về chính sách của Nhà nước về việc làm như sau:

Chính sách của Nhà nước về việc làm

1. Có chính sách phát triển kinh tế – xã hội nhằm tạo việc làm cho người lao động, xác định mục tiêu giải quyết việc làm trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách về việc làm.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạo việc làm có thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội, phát triển thị trường lao động.

3. Có chính sách hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động và bảo hiểm thất nghiệp.

4. Có chính sách đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gắn với việc nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

5. Có chính sách ưu đãi đối với ngành, nghề sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc sử dụng nhiều lao động phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

6. Hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số.

Các hành vi mà pháp luật cấm
Các hành vi mà pháp luật cấm

Theo đó, Nhà nước có những chính sách sau đây về việc làm, gồm:

– Có chính sách phát triển kinh tế – xã hội nhằm tạo việc làm cho người lao động, xác định mục tiêu giải quyết việc làm trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách về việc làm.

– Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạo việc làm có thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội, phát triển thị trường lao động.

– Có chính sách hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động và bảo hiểm thất nghiệp.

– Có chính sách đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gắn với việc nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

– Có chính sách ưu đãi đối với ngành, nghề sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc sử dụng nhiều lao động phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

– Hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số.

Bên cạnh đó, theo Điều 6 Luật Việc làm 2013 quy định về nội dung quản lý nhà nước về việc làm như sau bao gồm:

– Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm.

– Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm.

– Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và bảo hiểm thất nghiệp.

– Quản lý tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

– Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm.

– Hợp tác quốc tế về việc làm.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Các hành vi mà pháp luật cấm trong Luật Việc làm”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm thông tin sai sự thật bị xử phạt thế nào?

Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị xử phạt theo Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.

Doanh nghiệp nợ lương người lao động bị xử phạt thế nào?

Vấn đề chậm trả lương và nợ lương của người lao động thường xuyên xảy ra, làm ảnh hưởng đáng kể đến đời sống của người lao động. Do đó, để bảo vệ người lao động, theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền nếu trả lương không đúng hạn như sau:
– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
– Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
– Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

5/5 - (1 bình chọn)