Trợ cấp thương tật là khoản tiền hoặc hỗ trợ tài chính được cung cấp cho những người bị thương tật hoặc khuyết tật do tai nạn, bệnh tật, hoặc các lý do khác. Mục đích của trợ cấp này là giúp người nhận có thể trang trải chi phí sinh hoạt, điều trị y tế, và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trợ cấp thương tật có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm sức khỏe, hoặc các quỹ từ chính phủ và tổ chức xã hội. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Quy định về tăng trợ cấp thương tật như thế nào?”. Để được giải đáp, mời quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây của Tìm Luật nhé.
Điều kiện gì để người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động?
Chế độ tai nạn lao động là hệ thống chính sách và quy định nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động bị tai nạn trong quá trình làm việc. Chế độ này thường bao gồm các hình thức hỗ trợ tài chính, y tế và phục hồi chức năng cho người lao động bị ảnh hưởng. Chế độ tai nạn lao động rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động, đồng thời thúc đẩy môi trường làm việc an toàn hơn.
Căn cứ theo Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:
Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Như vậy, người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau:
– Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015;
– Không thuộc các trường hợp không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động theo quy định tại Điều 40 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015. xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xác định giá đất cụ thể.
>> Xem ngay: Chế độ trợ cấp tai nạn lao động

Quy định về tăng trợ cấp thương tật
Trợ cấp thương tật là cần thiết, giúp hỗ trợ tài chính giúp người khuyết tật có thể sống độc lập và tham gia vào các hoạt động xã hội, từ đó nâng cao tinh thần và cảm giác tự tin. Người bị thương tật thường phải đối mặt với chi phí y tế cao và mất thu nhập. Trợ cấp giúp họ trang trải chi phí sinh hoạt và điều trị. Trợ cấp thương tật giúp giảm thiểu sự bất bình đẳng và tạo điều kiện cho tất cả mọi người, bất kể tình trạng sức khỏe, có cơ hội sống tốt hơn.
Căn cứ theo Điều 52 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định về trợ cấp phục vụ như sau:
Điều 52. Trợ cấp phục vụ
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.
Theo quy định trên, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.
Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng (căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Như vậy, mức trợ cấp phục vụ khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024 là 2,340,000 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 1,800,000 đồng/tháng), tăng 540.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024
Trợ cấp tai nạn lao động giúp đảm bảo rằng người lao động nhận được sự hỗ trợ cần thiết khi gặp rủi ro trong công việc, bảo vệ quyền lợi của họ theo quy định của pháp luật. Chi phí điều trị và phục hồi chức năng có thể rất cao. Trợ cấp giúp người lao động trang trải những chi phí này. Khi người lao động biết rằng họ sẽ nhận được trợ cấp khi gặp tai nạn, họ có thể cảm thấy yên tâm hơn. Điều này cũng khuyến khích các doanh nghiệp chú trọng hơn đến việc cải thiện điều kiện làm việc và an toàn lao động.
Khi tăng lương cơ sở thì một số mức trợ cấp khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp cũng tăng lên từ 01/7/2024, cụ thể
(1) Tăng mức trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024
– Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.
– Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
+ Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
+ Ngoài mức trợ cấp trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
Như vậy, mức trợ cấp một lần khi bị suy giảm khả năng lao động từ ngày 01/7/2024 như sau:
– Mức thấp nhất: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 11,700,000 đồng (trước ngày 01/7/2024 là 9,000,000 đồng).
– Mức cao nhất: Suy giảm 30% khả năng lao động thì được hưởng 40,950,000 đồng (trước ngày 01/7/2024 là 31,500,000 đồng).
(Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
(2) Tăng mức trợ cấp hàng tháng khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024
– Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.
– Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
+ Ngoài mức trợ cấp trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
Như vậy, mức trợ cấp hàng tháng khi bị suy giảm khả năng lao động từ ngày 01/7/2024 như sau:
– Mức thấp nhất: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng 702,000 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 540,000 đồng).
– Mức cao nhất: Suy giảm 100% khả năng lao động thì được hưởng 3,931,200 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 3,024,000 đồng/tháng).
(Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

(3) Tăng mức trợ cấp phục vụ khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại (2), hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.
Như vậy, mức trợ cấp phục vụ khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024 là 2,340,000 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 1,800,000 đồng/tháng).
(Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
(4) Tăng mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024
Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Như vậy, mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024 là 84,240,000 đồng (trước ngày 01/7/2024 là 64,800,000 đồng).
(Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
(5) Tăng mức dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật
Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Người lao động được hưởng mức dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật bằng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Như vậy, mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật từ ngày 01/7/2024 là 702,000 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 540,000 đồng).
(Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Quy định về tăng trợ cấp thương tật”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Trường hợp nào người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động?
Trường hợp người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động là:
– Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe;
– Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định;
– Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.
Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm những gì?
Để được hưởng chế độ tai nạn lao động, NLĐ cần chuẩn bị:
– Sổ bảo hiểm xã hội.
– Biên bản hiện trường nơi xảy ra tai nạn lao động.
– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.
– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội