Các khoản trợ cấp khi nghỉ hưu

55
Các khoản trợ cấp khi nghỉ hưu

Nghỉ hưu là giai đoạn trong cuộc đời của một người, khi họ ngừng làm việc chính thức và không còn tham gia vào hoạt động nghề nghiệp. Thời điểm nghỉ hưu thường được xác định theo độ tuổi hoặc theo quyết định cá nhân, và người nghỉ hưu thường nhận các quyền lợi hoặc trợ cấp từ quỹ hưu trí hoặc bảo hiểm xã hội. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Các hành vi mà pháp luật cấm trong Luật Việc làm được quy định thế nào?”. Mời bạn đọc cũng theo dõi bài viết sau để cùng Tìm Luật tìm lời giải đáp nhé.

Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì mới được hưởng lương hưu?

Lương hưu là khoản tiền mà người lao động nhận được hàng tháng khi họ nghỉ hưu, thường từ quỹ hưu trí hoặc bảo hiểm xã hội. Lương hưu giúp người nghỉ hưu có nguồn thu nhập ổn định để duy trì cuộc sống, chi trả các chi phí sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội, giúp đảm bảo rằng người lao động có thể sống một cuộc sống an toàn và đầy đủ trong giai đoạn không còn làm việc.

Tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;

b) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

c) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

>> Xem ngay: Thủ tục hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp

Các khoản trợ cấp khi nghỉ hưu
Các khoản trợ cấp khi nghỉ hưu

3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu.

4. Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, để được giải quyết hưởng lương hưu hằng tháng, ngoài điều kiện về tuổi, người lao động còn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên (trừ trường hợp lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội thì chỉ cần đóng bảo hiểm từ đủ 15 năm trở lên).’

Các khoản trợ cấp khi nghỉ hưu

Trợ cấp khi nghỉ hưu rất quan trọng để đảm bảo rằng người nghỉ hưu có đủ nguồn lực tài chính để sống khỏe mạnh và thoải mái trong giai đoạn không còn làm việc. Trợ cấp giúp người nghỉ hưu duy trì mức sống cơ bản, đáp ứng nhu cầu hàng ngày và các chi phí sinh hoạt. Việc nhận trợ cấp hưu trí giúp giảm bớt lo lắng về tài chính, cho phép người nghỉ hưu tập trung vào sức khỏe và hạnh phúc.

Tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Theo đó, nếu người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu thì ngoài lương hưu người lao động sẽ còn được hưởng trợ cấp một lần.

Các khoản trợ cấp khi nghỉ hưu
Các khoản trợ cấp khi nghỉ hưu

Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Trợ cấp khi nghỉ hưu không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn góp phần vào sự an tâm và chất lượng cuộc sống của người nghỉ hưu. Khi không phải lo lắng về tài chính, người nghỉ hưu có thể tham gia vào các hoạt động cộng đồng và xã hội, góp phần vào sự phát triển của xã hội. Một số khoản trợ cấp bao gồm chi phí y tế, giúp người nghỉ hưu có khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cần thiết.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu năm 2024 trong trường hợp sau đây:

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu, người này còn được hưởng trợ cấp một lần.

Cụ thể, tỷ lệ hưởng lương hưu được quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 2014 như sau:

Từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

– Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm.

– Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; Mức tối đa bằng 75%.

Như vậy, nếu người lao động nghỉ hưu vào năm 2024 sẽ được hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp:

– Đối với lao động nam: số năm đóng bảo hiểm xã hội phải hơn 35 năm.

– Đối với lao động nữ: số năm đóng bảo hiểm xã hội phải hơn 30 năm.

Ví dụ: Ông D nghỉ hưu năm 2024 với số năm đóng bảo hiểm xã hội là 32 năm (cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% là 30 năm). Vậy, ông D sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Các hành vi mà pháp luật cấm trong Luật Việc làm”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Người lao động có được hưởng đồng thời lương hưu và trợ cấp thất nghiệp không?

Tại điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013, pháp luật loại trừ trường hợp được hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động được hưởng lương hưu. Do đó, không thể hưởng đồng thời lương hưu và trợ cấp thất nghiệp.

Mức hưởng lương hưu đối với trường hợp người lao động suy giảm khả năng lao động?

Căn cứ khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức lương hưu hằng tháng của người lao động suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

5/5 - (1 bình chọn)