An ninh mạng là lĩnh vực bảo vệ hệ thống máy tính, mạng lưới và dữ liệu khỏi các mối đe dọa, tấn công và truy cập trái phép. Mục tiêu chính của an ninh mạng là đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn và sẵn sàng của thông tin. Trong bối cảnh ngày càng gia tăng các mối đe dọa từ tội phạm mạng, an ninh mạng trở thành một yếu tố quan trọng không chỉ đối với các tổ chức lớn mà còn với cá nhân và doanh nghiệp nhỏ. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu “Các hành vi mà pháp luật cấm trong Luật Việc làm được quy định thế nào?”. Độc giả hãy cùng theo dõi bài viết sau của Tìm Luật để tìm hiểu về vấn đề này nhé.
Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
An ninh mạng có vai trò rất quan trọng trong nhiều khía cạnh, giúp bảo vệ thông tin nhạy cảm, như dữ liệu cá nhân, tài chính và thông tin doanh nghiệp khỏi các cuộc tấn công, rò rỉ và truy cập trái phép. Đồng thời, ngăn chặn việc sửa đổi dữ liệu trái phép, bảo đảm rằng thông tin luôn chính xác và đáng tin cậy, giảm thiểu gián đoạn do các sự cố an ninh mạng, giúp tổ chức duy trì hoạt động liên tục và hiệu quả.
Căn cứ Điều 8 Luật An ninh mạng 2018, các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng bao gồm:
(i) Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:
– Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật An ninh mạng 2018.
– Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.
– Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
– Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
– Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.
(ii) Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
(iii) Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.
(iv) Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
(v) Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.
(vi) Hành vi khác vi phạm quy định của Luật An ninh mạng 2018.

Quy định về giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
An ninh mạng không chỉ bảo vệ công nghệ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và uy tín của tổ chức. Khi tổ chức có các biện pháp an ninh mạng mạnh mẽ, khách hàng và đối tác sẽ tin tưởng hơn vào việc giao dịch và chia sẻ thông tin. Quy định các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro từ các cuộc tấn công mạng, phần mềm độc hại và các hành vi xâm phạm khác có thể gây hại cho hệ thống.
Bảo vệ thông tin: Ngăn chặn việc truy cập, sử dụng hoặc tiết lộ thông tin nhạy cảm một cách trái phép.
Căn cứ Điều 14 Luật An ninh mạng 2018, việc giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:
(i) Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, phân tích tình hình nhằm xác định nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để cảnh báo, khắc phục, xử lý.
(ii) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp.
(iii) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc phạm vi quản lý; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng quốc gia
Các quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng quốc gia không chỉ nhằm bảo vệ công nghệ mà còn để xây dựng một môi trường mạng an toàn và bền vững cho tất cả mọi người. Qua đó, khuyến khích mọi người và tổ chức nhận thức về các mối đe dọa an ninh mạng, đảm bảo rằng quyền riêng tư và thông tin cá nhân của người dùng được tôn trọng và bảo vệ, từ đó có hành động phòng ngừa phù hợp.
Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật An ninh mạng 2018 như sau:
– Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa;
– Xây dựng phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng và rủi ro an ninh khác; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;
– Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm an ninh cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu; trường hợp xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo đến người sử dụng và báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;
– Phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong bảo vệ an ninh mạng.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 41 và khoản 2, khoản 3 Điều 26 Luật An ninh mạng 2018.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng quốc gia
Theo Điều 42 Luật An ninh mạng 2018, các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng phải có trách nhiệm như sau:
– Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.
– Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
– Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Việc xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Luật An ninh mạng 2018, người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật An ninh mạng 2018 thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin mạng là gì?
Nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin mạng như sau:
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng. Hoạt động an toàn thông tin mạng của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
– Tổ chức, cá nhân không được xâm phạm an toàn thông tin mạng của tổ chức, cá nhân khác.
– Việc xử lý sự cố an toàn thông tin mạng phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, không xâm phạm đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của cá nhân, thông tin riêng của tổ chức.
– Hoạt động an toàn thông tin mạng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời và hiệu quả.