Những điều cấm trong bộ luật hình sự

73
Những điều cấm trong bộ luật hình sự

Bộ luật hình sự có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật của một quốc gia, giúp đưa ra khung pháp lý rõ ràng về các hành vi bị coi là tội phạm, giúp ngăn chặn và trừng phạt các hành vi vi phạm pháp luật, từ đó giữ gìn trật tự và an ninh xã hội. Thông qua các quy định và hình phạt, bộ luật hình sự góp phần nâng cao nhận thức về pháp luật trong cộng đồng, khuyến khích mọi người tuân thủ luật pháp. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Những điều cấm trong bộ luật hình sự được quy định thế nào?”. Câu trả lời của thắc mắc này sẽ được Tìm Luật giải đáp chi tiết ngay sau đây nhé.

Nguyên tắc thi hành án hình sự

Nguyên tắc thi hành án hình sự là các quy tắc cơ bản mà các cơ quan chức năng phải tuân thủ khi thực hiện việc thi hành các hình phạt hoặc biện pháp tư pháp đối với người bị kết án. Những nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hợp pháp, công bằng và hiệu quả trong quá trình thi hành án. Mọi hoạt động thi hành án phải được thực hiện theo quy định của pháp luật, đảm bảo không vi phạm quyền lợi hợp pháp của người bị kết án.

Căn cứ Điều 4 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về nguyên tắc thi hành án hình sự như sau:

– Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

– Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

 Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án.

– Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

 Thi hành án đối với người dưới 18 tuổi chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành người có ích cho xã hội.

 Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.

– Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

– Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật. hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

Những điều cấm trong bộ luật hình sự
Những điều cấm trong bộ luật hình sự

Những điều cấm trong bộ luật hình sự

Bộ luật hình sự là công cụ thiết yếu để bảo vệ xã hội, duy trì trật tự, và đảm bảo quyền lợi cho công dân. Việc quy định những điều cấm trong bộ luật hình sự giúp người dân nhận thức được đâu là hành vi vi phạm pháp luật, từ đó tạo ra ý thức chấp hành pháp luật trong cộng đồng. Khi các hành vi nguy hiểm được quy định là tội phạm, người dân có thể tự nhận thức và kiềm chế bản thân khỏi những hành động vi phạm.

Tại Điều 10 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về 11 hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự như sau:

(1) Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.

(2) Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

(3) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

(4) Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

(5) Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.

(6) Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.

(7) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách;

Đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.

(8) Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp.

(9) Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.

Những điều cấm trong bộ luật hình sự
Những điều cấm trong bộ luật hình sự

(10) Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.

(11) Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động điều tra hình sự

Hoạt động điều tra hình sự là quá trình thu thập, phân tích và đánh giá chứng cứ liên quan đến các vụ án hình sự để làm rõ sự thật về một tội phạm. Đây là giai đoạn quan trọng trong hệ thống tư pháp hình sự, nhằm xác định hành vi vi phạm pháp luật, tìm ra đối tượng phạm tội và thu thập thông tin cần thiết để truy tố. Hoạt động điều tra hình sự không chỉ đảm bảo việc xử lý các tội phạm mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân và tổ chức, góp phần vào việc duy trì trật tự và an ninh xã hội.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động điều tra hình sự theo Điều 12 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 như sau:

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội phạm, vụ việc phạm tội, kiến nghị khởi tố; có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định và tạo điều kiện để Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, người có thẩm quyền điều tra hình sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động điều tra hình sự.

– Cơ quan nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay cho Cơ quan điều tra mọi hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình; có quyền kiến nghị và gửi tài liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra để xem xét khởi tố đối với người có hành vi phạm tội;

Thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, người có thẩm quyền điều tra hình sự thực hiện nhiệm vụ điều tra.

– Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, tố giác, báo tin về tội phạm và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người đã tố giác tội phạm.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Những điều cấm trong bộ luật hình sự”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra được quy định thế nào?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra theo Điều 8 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 như sau:
– Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.
– Tiếp nhận hồ sơ vụ án do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra chuyển giao.
– Tiến hành điều tra các tội phạm, áp dụng mọi biện pháp do luật định để phát hiện, xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội; lập hồ sơ, đề nghị truy tố.
– Tìm ra nguyên nhân, điều kiện phạm tội và yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa.

Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự Việt Nam là gì?

Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự (ngành luật hình sự) là phương pháp mệnh lệnh- phục tùng. Theo đó, Nhà nước, trong quan hệ pháp luật hình sự, có quyền buộc người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự, chịu hình phạt- biện pháp cưỡng chế Nhà nước nghiêm khắc nhất, người phạm tội không có cách nào khác ngoài nghĩa vụ tuân thủ.

5/5 - (1 bình chọn)