Bảo hiểm xã hội là một chính sách an sinh xã hội của Nhà nước nhằm bảo vệ thu nhập và đảm bảo đời sống cho người lao động và thân nhân khi họ gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử vong. Việc tham gia bảo hiểm xã hội là một cách đầu tư cho tương lai, giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình trong những tình huống khó khăn. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Bảo hiểm xã hội có bao gồm bảo hiểm tai nạn không?“. Câu hỏi này của quý bạn đọc, Tìm Luật sẽ giải đáp chi tiết ngay sau đây nhé.
Bảo hiểm tai nạn lao động chi trả các khoản nào?
Bảo hiểm tai nạn là loại hình bảo hiểm chi trả cho người được bảo hiểm hoặc thân nhân của họ khi gặp phải tai nạn bất ngờ gây thương tật, tổn thương về sức khỏe, hoặc tử vong. Bảo hiểm tai nạn có ý nghĩa quan trọng cả về mặt kinh tế và xã hội. Nó giúp bảo vệ người tham gia trước những rủi ro bất ngờ và giảm thiểu tác động tiêu cực của tai nạn đối với cá nhân, gia đình và xã hội. Khi người được bảo hiểm gặp tai nạn, chi phí điều trị có thể rất lớn. Bảo hiểm tai nạn sẽ chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí y tế như tiền viện phí, thuốc men, phẫu thuật,…
Căn cứ Điều 42 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, Qũy bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sử dụng để chi trả các khoản sau:
– Trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng; trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Chi trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ.
– Chi hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
– Chi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
– Chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc.
– Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
– Chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Bảo hiểm xã hội có bao gồm bảo hiểm tai nạn không?
Bảo hiểm tai nạn mang ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe, tài chính và cuộc sống của con người trước những rủi ro bất ngờ. Đối với cá nhân và gia đình, nó giúp giảm gánh nặng kinh tế; đối với xã hội, nó tạo ra sự ổn định và phát triển bền vững. Tham gia bảo hiểm tai nạn chính là một cách bảo vệ bản thân và gia đình một cách chủ động và thiết thực nhất. Bảo hiểm tai nạn giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho Nhà nước và xã hội trong việc chăm lo cho những người bị thương tật hoặc tử vong do tai nạn.
Căn cứ Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 88/2020/NĐ-CP, những người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc bao gồm:
– Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bao gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình;
+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
– Người sử dụng lao động thuộc tham gia bảo BHXH bắt buộc: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Cũng tại Khoản 2 Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 đã nêu rõ: Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.
Theo đó, người lao động sẽ không phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động mà việc đóng loại bảo hiểm này là trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 43 Luật này, trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.ế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 – HSB).

Công thức tính mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động
Bảo hiểm tai nạn thể hiện tinh thần tương trợ, chia sẻ rủi ro giữa các cá nhân và tổ chức trong xã hội. Người tham gia bảo hiểm đóng phí nhỏ định kỳ để được bảo vệ khỏi những tổn thất lớn khi không may gặp tai nạn. Bảo hiểm tai nạn giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho Nhà nước và xã hội trong việc chăm lo cho những người bị thương tật hoặc tử vong do tai nạn. Đồng thời, tạo ra một xã hội công bằng và bền vững hơn khi mọi người đều có thể tiếp cận sự bảo vệ cần thiết.
Theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, hằng tháng, người sử dụng lao động phải đóng vào Qũy tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức sau:
* Hầu hết trường hợp:
| Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | = | 0,5% | x | Tiền lương tháng đóng BHXH |
* DN đủ điều kiện đóng vào Qũy tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn, có văn bản đề nghị gửi tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và được chấp nhận:
| Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | = | 0,3% | x | Tiền lương tháng đóng BHXH |
* Trường hợp sử dụng người lao động là hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí:
| Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | = | 0,5% | x | Tiền lương tháng đóng BHXH |
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Bảo hiểm xã hội có bao gồm bảo hiểm tai nạn không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Ai phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động?
Khoản 2 Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 đã nêu rõ:
2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.
Theo đó, người lao động sẽ không phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động mà việc đóng loại bảo hiểm này là trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 43 Luật này, trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.
Trường hợp nào không được hưởng chế độ tai nạn lao động?
Khoản 3 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động nêu rõ, người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Theo đó, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, người lao động sẽ không được hưởng chế độ tai nạn lao động:
– Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
– Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
– Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.