Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu mà cá nhân có thu nhập phải nộp cho nhà nước. Mục đích của thuế này là để điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Thuế thu nhập cá nhân không chỉ là một khoản thu ngân sách mà còn mang nhiều ý nghĩa quan trọng đối với cá nhân, xã hội và quốc gia. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Thời hạn nộp tiền thuế TNCN theo năm là bao lâu?“. Hãy cùng theo dõi với Tìm Luật để được giải đáp về vấn đề nêu trên nhé.
Khi nào cần nộp thuế thu nhập cá nhân?
Thuế thu nhập cá nhân là một phần quan trọng trong ngân sách nhà nước, giúp tài trợ cho các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng. Việc thu thuế giúp chính phủ có nguồn lực để đầu tư công, điều chỉnh các chính sách tài khóa, từ đó ổn định và phát triển kinh tế. Các khoản miễn giảm thuế (như giảm trừ gia cảnh) tạo động lực cho người lao động phát triển bản thân và nâng cao hiệu quả lao động.
Tại khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định như sau:
Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
…
Tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có quy định như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Và theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo, các khoản miễn thuế.
Đối với một số trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Thời hạn nộp tiền thuế TNCN theo năm là bao lâu?
Thuế thu nhập cá nhân là công cụ quan trọng giúp cân bằng lợi ích giữa các tầng lớp dân cư, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, và tăng cường ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với cộng đồng và đất nước. Thuế thu nhập cá nhân đòi hỏi các tổ chức và cá nhân phải khai báo thu nhập trung thực, góp phần xây dựng hệ thống tài chính minh bạch và lành mạnh. Chính phủ có thể theo dõi và quản lý thu nhập của các cá nhân trong nền kinh tế, từ đó có những chính sách quản lý phù hợp.
Căn cứ theo Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
….
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
…..
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
…..
3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
a) Lệ phí môn bài.
b) Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
c) Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
…..
Thông qua các quy định trên, thuế TNCN thuộc trường hợp khai theo năm thì thời hạn nộp tiền thuế TNCN theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Ví dụ, thời hạn nộp tiền thuế TNCN năm 2023 được xác định như sau:
– Chậm nhất là ngày 31/03/2024 đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
– Chậm nhất là ngày 31/01/2024 đối với hồ sơ khai thuế năm.
– Chậm nhất là ngày 02/05/2024 đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế (ngày cuối cùng của tháng thứ 4 thông thường sẽ rơi vào ngày nghỉ lễ 30/4, 01/5 nên sẽ được dời sang ngày làm việc hôm sau)ệc thực hiện các trình tự thủ tục nêu tại điểm (v) nếu đáp ứng điều kiện để sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin thì không nhất thiết phải tiến hành tại trụ sở của người nộp thuế.

Đối tượng cần nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?
Nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi cá nhân có thu nhập, góp phần xây dựng quốc gia bền vững. Thuế thu nhập cá nhân áp dụng nguyên tắc lũy tiến, nghĩa là người có thu nhập cao đóng thuế nhiều hơn, từ đó giảm khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. Một phần nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân được sử dụng để chi trả các chương trình phúc lợi xã hội, hỗ trợ các nhóm yếu thế như người nghèo, trẻ em, người khuyết tật, và người cao tuổi.
Tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC có quy định như sau:
Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
…
Theo đó, đối tượng cần thực hiện nghĩa vụ thuế khi phát sinh thu nhập bao gồm:
– Cá nhân cư trú có thu nhập ở mức chịu thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
– Cá nhân không cư trú có thu nhập ở mức chịu thuế thu nhập cá nhân phát sinh thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Thời hạn nộp tiền thuế TNCN theo năm”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Thuế TNCN nộp theo tháng hay quý?
Người nộp thuế phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, trừ những trường hợp sau đây thì được lựa chọn khai theo quý:
– Cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan đảng, tổ chức chính trị – xã hội,… có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng không phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
– Người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
– Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh.
Thời hạn khai, nộp thuế thu nhập cá nhân là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn khai, nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:
– Trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng: Thời hạn chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
– Trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý: Thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.