Xây nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không?

51
Xây nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không

Xây nhà tạm là việc xây dựng một công trình nhà ở không mang tính lâu dài, thường được làm bằng các vật liệu đơn giản, dễ kiếm, và chi phí thấp. Nhà tạm thường được sử dụng trong các tình huống khẩn cấp, như sau thiên tai, di dời dân cư hoặc để làm nơi cư trú tạm thời trong một thời gian ngắn. Nhà tạm có thể được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, từ nơi ở cho công nhân xây dựng, đến các khu vực sau thiên tai, hoặc trong các khu vực thiếu cơ sở hạ tầng. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Xây nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không?“. Băn khoăn này của quý bạn đọc sẽ được Tìm Luật giải đáp chi tiết qua bài viết sau nhé.

Xây nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không?

Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép cá nhân, tổ chức được thực hiện các hoạt động xây dựng một công trình trên đất đai của mình, theo đúng các quy định của pháp luật và quy hoạch đã được phê duyệt. Giấy phép này đảm bảo rằng công trình xây dựng tuân thủ các yêu cầu về an toàn, môi trường, quy hoạch và hạ tầng. Giấy phép xây dựng giúp xác định rằng công trình được phép xây dựng hợp pháp, tránh tình trạng xây dựng trái phép hoặc vi phạm quy định.

Việc xây dựng nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không, thì theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 như sau:

Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng

2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Xây nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không

Như vậy, theo quy định trên thì việc xây dựng nhà tạm theo quy định tại Điều 131 Luật này thì không cần phải xin giấy phép xây dựng.

Khi nào được cấp giấy phép xây dựng tạm thời?

Giấy phép xây dựng nhà tạm có ý nghĩa quan trọng trong nhiều khía cạnh, từ việc đảm bảo sự tuân thủ pháp luật đến việc hỗ trợ trong các tình huống đặc biệt. Giấy phép xây dựng nhà tạm là cơ sở để người dân, tổ chức xây dựng công trình có thể bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Nếu có tranh chấp hoặc yêu cầu từ các cơ quan chức năng, việc có giấy phép giúp xác minh công trình hợp pháp và được phép tồn tại trong một thời gian nhất định.

Muốn được cấp giấy phép xây dựng tạm thời cần phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, cụ thể:

* Điều kiện chung

Phải có đủ các điều kiện sau:

(1) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(2) Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(Căn cứ khoản 33 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn. Theo đó, để được cấp giấy phép phải đáp ứng điều kiện này).

(3) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

(4) Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất; nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.

Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.

* Điều kiện riêng

– Đối với công trình xây dựng không phải nhà ở riêng lẻ:

Phải đáp ứng các điều kiện chung và các điều kiện riêng, cụ thể:

(1) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa.

(2) Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020.

(3) Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp.

– Đối với nhà ở riêng lẻ:

Xây nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không
Xây nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không

Phải đáp ứng điều kiện chung và các điều kiện cụ thể sau:

(1) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

(2) Thiết kế xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014 (nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc có chiều cao dưới 12 mét hoặc dưới 03 tầng thì hộ gia đình được tự thiết kế,…).

(3) Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà tạm, công trình xây dựng tạm thời 

Giấy phép xây dựng nhà tạm giúp các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc xây dựng theo tiêu chuẩn an toàn, tránh nguy cơ xảy ra các sự cố không mong muốn. Đồng thời, việc kiểm soát xây dựng giúp đảm bảo công trình không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh. Trong các tình huống thiên tai, thảm họa, hay khi có nhu cầu di dời dân cư, giấy phép xây dựng nhà tạm giúp chính quyền nhanh chóng giải quyết vấn đề chỗ ở cho người dân. Đây là một công cụ quan trọng trong việc cung cấp nơi ở tạm thời cho những người bị ảnh hưởng.

Căn cứ vào điều 93 Luật xây dựng 2014 và điều 13 Thông tư 15/2016/TT-BXD về việc cấp giấy phép xây dựng gồm có:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà tạm, công trình xây dựng tạm. 

– Bản sao có công chứng hoặc đã được chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về việc sử dụng đất đai.

– Hồ sơ về bản vẽ thiết kế công trình.

– Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép xây dựng nhà tạm là UBND cấp quận và UBND cấp huyện. 

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Xây nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Giấy phép xây dựng gồm các loại nào?

Giấy phép xây dựng gồm các loại được quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 như sau:
– Giấy phép xây dựng mới;
– Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
– Giấy phép di dời công trình;
– Giấy phép xây dựng có thời hạn.

Nhà cấp 4 có phải xin giấy phép xây dựng?

Căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, nhà cấp 4 thuộc những trường hợp dưới đây phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công:
(1) Nhà cấp 4 tại khu vực đô thị, trừ trường hợp nhà cấp 4 thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Nhà cấp 4 tại khu vực nông thôn nhưng thuộc khu vực có quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Nhà cấp 4 khu vực nông thôn nhưng được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
Như vậy, chỉ khi nào nhà cấp 4 thuộc trường hợp trên mới phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công. Nói cách khác, nhà cấp 4 thuộc trường hợp trên phải có giấy phép xây dựng.

5/5 - (1 bình chọn)