Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin giấy phép không?

50
Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin giấy phép không

Nhà cấp 4 là một loại nhà phổ biến ở Việt Nam, thường được xây dựng với một tầng trệt (có thể có thêm gác lửng) và có diện tích xây dựng không lớn. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước cấp cho chủ đầu tư để thực hiện việc xây dựng công trình theo quy hoạch xây dựng được duyệt. Giấy phép xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân hoặc tổ chức, cho phép xây dựng nhà ở trên thửa đất hợp pháp. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin giấy phép không?“. Mời quý độc giả theo dõi lời giải đáp của Tìm Luật về vấn đề này nhé.

Nhà cấp 4 là gì?

Nhà cấp 4 rất phổ biến ở vùng nông thôn Việt Nam và hiện nay cũng được nhiều gia đình ở thành thị lựa chọn do có chi phí xây dựng thấp hơn so với các loại nhà khác, phù hợp với đa số người dân, đặc biệt là các gia đình có thu nhập trung bình và thấp. Nhà cấp 4 đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của các gia đình nông thôn, phù hợp với lối sống gần gũi với thiên nhiên và các hoạt động canh tác, là lựa chọn phổ biến cho các gia đình nhỏ, người cao tuổi, hoặc người lao động có nhu cầu nhà ở ổn định và chi phí thấp.

Căn cứ theo quy mô kết cấu công trình quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, nhà ở riêng lẻ được phân thành các hạng như sau:

Loại kết cấuTiêu chíCấp công trình
Đặc biệtIIIIIIIV
Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp IIIChiều cao (m)> 200> 75 ÷ 200> 28 ÷ 75> 06 ÷ 28≤ 06
Số tầng cao> 5025 ÷ 5008 ÷ 2402 ÷ 0701
Tổng diện tích sàn (nghìn m2)> 30> 10 ÷ 3001 ÷ 10< 01
Nhịp kết cấu lớn nhất (m)> 200100 ÷ 20050 ÷ < 10015 ÷ < 50< 15
Độ sâu ngầm (m)> 1806 ÷ 18< 06
Số tầng ngầm≥ 0502 ÷ 0401

Như vậy, nhà cấp 4 là loại nhà ở riêng lẻ 01 tầng và có chiều cao từ 06 mét trở xuống.

Vì nhà cấp 4 là một loại nhà ở riêng lẻ (nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập) nên giấy phép xây dựng được quy định như nhà ở riêng lẻ.

Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin giấy phép không
Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin giấy phép không

Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin giấy phép không?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý chứng minh rằng việc xây dựng nhà ở được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Nó giúp đảm bảo rằng việc xây dựng tuân thủ đúng các quy định pháp luật về đất đai và xây dựng, đảm bảo công trình xây dựng phù hợp với quy hoạch chung của địa phương, bao gồm quy hoạch đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn. Việc cấp giấy phép xây dựng yêu cầu hồ sơ thiết kế phải được thẩm định kỹ lưỡng, giúp công trình được xây dựng an toàn, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn xây dựng.

Căn cứ Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì các công trình xây dựng cấp IV (cấp 4), nhà ở riêng lẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng (đồng nghĩa không phải xin giấy phép xây dựng):

(1) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Chủ đầu tư xây dựng công trình trong trường hợp này được miễn giấy phép xây dựng, nhưng có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

(2) Công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

Căn cứ quy định nêu trên thì nếu hộ gia đình, cá nhân xây nhà cấp 4 ở nông thôn thuộc trường hợp các trường hợp sau đây thì được miễn giấy phép xây dựng:

– Xây nhà cấp 4 ở nông thôn và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trừ trường hợp xây trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

– Xây nhà cấp 4 ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ trường hợp xây trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

Như vậy, nếu hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở nông thôn thuộc các trường hợp trên thì không cần phải xin giấy phép xây dựng.

Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin giấy phép không
Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin giấy phép không

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

Giấy phép xây dựng nhà không chỉ bảo vệ quyền lợi của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển hài hòa, bền vững của cộng đồng và xã hội. Giấy phép xây dựng đảm bảo việc phát triển hạ tầng, nhà ở tuân thủ các quy định về môi trường, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái hoặc cộng đồng dân cư xung quanh. Sau khi xây dựng xong, giấy phép xây dựng là một trong những giấy tờ quan trọng để hoàn tất các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Căn cứ Điều 93 Luật Xây dựng 2014, Điểm a Khoản 3 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 và Khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ như sau:

– Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

+ Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

+ Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

+ Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020);

+ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).

– Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện nêu trên và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

– Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin giấy phép không?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 tại đâu?

Chủ đầu tư (hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Bộ phận một cửa theo quy định hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 gồm những gì?

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01.
(2) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai như Sổ đỏ, Sổ hồng,…
(3) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy, chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật xây dựng có yêu cầu, gồm:
– Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí của công trình;
– Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình xây dựng;
– Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp, thoát nước, cấp điện;
– Trường hợp có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề đó.

5/5 - (1 bình chọn)