Muối ăn có chịu thuế GTGT không?

173
Muối ăn có chịu thuế GTGT không

Thuế giá trị gia tăng là một trong những nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước, giúp chính phủ có nguồn lực để chi tiêu cho các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng. Thuế giá trị gia tăng có thể ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ, từ đó tác động đến hành vi tiêu dùng của người dân. Việc áp dụng thuế suất ưu đãi đối với một số mặt hàng thiết yếu giúp điều tiết tiêu dùng hợp lý và hỗ trợ các nhóm đối tượng có thu nhập thấp. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Muối ăn có chịu thuế GTGT không?“. Hãy cùng với Tìm Luật tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết bên dưới nhé.

Muối ăn có chịu thuế GTGT không?

Muối ăn là một khoáng chất thiết yếu cho cơ thể con người và là một gia vị quan trọng trong nấu ăn. Thực phẩm này đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống, từ sức khỏe con người đến các ứng dụng trong công nghiệp và nông nghiệp. Muối ăn có nhiều dạng như muối tinh, muối hạt, muối biển, và được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. Muối ăn là một phần không thể thiếu trong ẩm thực và sức khỏe con người, nhưng cần được sử dụng đúng mức để đảm bảo lợi ích mà không gây hại cho sức khỏe.

Theo khoản 4 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013) quy định:

Đối tượng không chịu thuế

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

Muối ăn có chịu thuế GTGT không

5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất

5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất

Theo đó sản phẩm muối thuộc đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng gồm:

– Được sản xuất từ nước biển;

– Muối mỏ tự nhiên, muối tinh;

– Muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).t ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.

Như vậy, trường hợp nếu muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl) thì không phải chịu thuế giá trị gia tăng, ngược lại nếu thành phần chính là một chất khác thì vẫn phải chịu thuế.

Trường hợp sản phẩm muối thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì ai là người nộp thuế?

Thuế giá trị gia tăng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, khuyến khích sản xuất kinh doanh, và điều tiết tiêu dùng. Đồng thời, nó cũng giúp minh bạch hóa nền kinh tế, hỗ trợ chính phủ trong việc quản lý và giám sát thuế hiệu quả hơn. Nhà nước có thể điều chỉnh mức thuế suất giá trị gia tăng để thúc đẩy hoặc kiềm chế nền kinh tế, từ đó đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô như kiểm soát lạm phát, khuyến khích tiêu dùng, hoặc đầu tư.

Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

Theo đó nếu sản phẩm muối thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu muối là người nộp thuế.

Muối ăn có chịu thuế GTGT không

Nộp thuế giá trị gia tăng tại đâu?

Thuế giá trị gia tăng là một trong những nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước, giúp chính phủ có nguồn lực để chi tiêu cho các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng. Vì giá trị gia tăng chỉ đánh trên giá trị gia tăng ở từng giai đoạn sản xuất và phân phối, nó khuyến khích các doanh nghiệp cải tiến công nghệ, tăng năng suất để tối đa hóa giá trị gia tăng.

Theo Điều 20 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định cụ thể về nơi nộp thuế giá trị gia tăng như sau:

– Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.

– Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính.

– Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất, nơi bán hàng vãng lai. Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh đã kê khai, nộp thuế.

– Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông có kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính và thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương đó thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau như sau:

+ Khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.

+ Nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%) trên doanh thu (chưa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

– Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2019.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Muối ăn có chịu thuế GTGT không?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển từ ngày 1/7/2025 vẫn phải chịu thuế giá trị gia tăng đúng không?

Kể từ ngày 1/7/2025 khi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (luật mới) chính thức có hiệu lực thì đối tượng là sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl) vẫn không phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với loại hàng hóa, dịch vụ nào do Chính phủ quy định?

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
+ Dịch vụ viễn thông;
+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

5/5 - (1 bình chọn)