Thu hồi nợ ngân hàng là quá trình mà ngân hàng thực hiện để thu lại số tiền đã cho vay nhưng chưa được khách hàng trả đúng hạn hoặc không trả. Thu hồi nợ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn, duy trì sức khỏe tài chính và khả năng thanh khoản để tiếp tục hoạt động cho vay. Việc quản lý nợ hiệu quả giúp ngân hàng giữ được uy tín với các cổ đông, nhà đầu tư và khách hàng, thể hiện năng lực quản lý rủi ro. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Luật thu hồi nợ ngân hàng quy định thế nào?“. Thắc mắc này của quý độc giả sẽ được Tìm Luật giải đáp chi tiết ngay sau đây nhé.
Điều kiện vay vốn gồm những gì?
Điều kiện vay vốn là các tiêu chí và yêu cầu mà khách hàng cần đáp ứng để được ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng chấp thuận cho vay. Điều kiện vay vốn giúp ngân hàng đánh giá khả năng tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó giảm thiểu rủi ro mất vốn. Các điều kiện này giúp ngân hàng xác định mức độ rủi ro của từng khoản vay, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và giảm thiểu rủi ro hiệu quả.
Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
– Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
– Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
– Có phương án sử dụng vốn khả thi.
– Có khả năng tài chính để trả nợ.
(Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 06/2023/TT-NHNN)

Luật thu hồi nợ ngân hàng quy định thế nào?
Thu hồi nợ ngân hàng có ý nghĩa quan trọng đối với cả ngân hàng và hệ thống tài chính nói chung. Thu hồi nợ thành công giúp ngân hàng giảm thiểu nợ xấu, qua đó bảo vệ lợi nhuận và khả năng chi trả cổ tức cho cổ đông. Các quy định pháp lý yêu cầu ngân hàng phải quản lý rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn. Khi nợ xấu được kiểm soát, ngân hàng góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia, tránh các nguy cơ khủng hoảng tín dụng.
Theo Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí như sau:
– Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn.
– Trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, thì khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.
– Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, thì việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
– Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.
Như vậy, theo quy định nêu trên, ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay.m tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.

Ngân hàng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng không?
Vốn vay cho phép khách hàng tiếp cận các cơ hội kinh doanh hoặc đầu tư mà họ có thể không tự tài trợ được, từ đó giúp tăng thu nhập và tài sản trong tương lai. Đối với doanh nghiệp, vốn vay giúp quản lý dòng tiền, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và không bị gián đoạn do thiếu hụt vốn. Vay vốn và trả nợ đúng hạn giúp khách hàng xây dựng lịch sử tín dụng tốt, mở ra cơ hội vay vốn với điều kiện tốt hơn trong tương lai.
Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 06/2023/TT-NHNN) quy định về kiểm tra và sử dụng tiền vay như sau:
– Khách hàng có trách nhiệm sử dụng vốn vay và trả nợ theo nội dung thỏa thuận; báo cáo và cung cấp tài liệu chứng minh việc sử dụng vốn vay theo yêu cầu của tổ chức tín dụng.
– Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng theo quy định của pháp luật và quy trình nội bộ như sau:
Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, trong đó quy định cụ thể:
(i) Phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;
(ii) Trường hợp cho vay để thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án, có biện pháp kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình tài chính, nguồn trả nợ của khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn theo thỏa thuận, kiểm soát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích;
(iii) Trường hợp cho vay để thanh toán tiền nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, đảm bảo thu hồi được vốn cho vay trong trường hợp các bên không thực hiện đúng thỏa thuận nghĩa vụ bảo đảm;
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Luật thu hồi nợ ngân hàng”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Tổ chức tín dụng có quyền xử lý thu hồi nợ trước hạn khi khách hàng vi phạm không?
Theo Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng quy định: “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp khách hàng có vi phạm, tổ chức tín dụng có quyền xử lý thu hồi nợ trước hạn.
Nhân viên thu hồi nợ có được gọi cho người thân của người vay để nhắc nợ hay không?
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư 43/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN có quy định nội bộ về cho vay tiêu dùng được thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống:
đ) Biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp với đặc thù của khách hàng, quy định của pháp luật và không bao gồm biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa 05 (năm) lần/01 (một) ngày, hình thức nhắc nợ, thời gian nhắc nợ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay tiêu dùng nhưng phải trong khoảng thời gian từ 7 (bảy) giờ đến 21 (hai mươi mốt) giờ; không nhắc nợ, đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ cho công ty tài chính, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; bảo mật thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật;
Như vậy, nhân viên thu hồi nợ không được gọi cho người thân của người vay để nhắc nợ thường xuyên.