Bao lâu thì ngân hàng thu hồi nợ?

77
Bao lâu thì ngân hàng thu hồi nợ

Thu hồi nợ là quá trình mà một cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức tiến hành các biện pháp để thu lại khoản tiền mà họ đã cho vay hoặc cung cấp dưới dạng tín dụng nhưng chưa được bên vay thanh toán đúng hạn. Nợ xấu là các khoản vay khó hoặc không có khả năng thu hồi. Việc thu hồi nợ giúp ngân hàng có được dòng tiền cần thiết để duy trì hoạt động, thực hiện các khoản vay mới và đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Bao lâu thì ngân hàng thu hồi nợ?”. Hãy cùng với Tìm Luật đón đọc bài viết sau để được làm rõ nhé.

Các hình thức nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà người vay không thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng vay với ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng. Khi khoản vay đến hạn mà người vay không trả đầy đủ hoặc đúng hạn, khoản nợ đó được coi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn thường đi kèm với lãi suất phạt cao hơn và các khoản phí phạt, làm tăng tổng số tiền mà người vay phải trả. Nợ quá hạn sẽ được ghi nhận vào lịch sử tín dụng của người vay, ảnh hưởng đến điểm tín dụng và khả năng vay vốn trong tương lai.

Dựa vào tính chất của khoản vay có thể phân nợ quá hạn thành 2 hình thức như sau:

Nợ quá hạn có tài sản thế chấp:

Đây là các khoản nợ mà người đi vay có thế chấp tài sản đảm bảo khi đăng ký vay ban đầu, chẳng hạn như: nhà đất, ô tô,…. Khi người vay không thể trả nợ đúng hạn, ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi tài sản thế chấp để lấy lại vốn. Điều này được thực hiện thông qua một số hình thức như bán tài sản hoặc đấu giá,…

Nợ quá hạn không có tài sản thế chấp

Đây là các khoản nợ phát sinh từ các hợp đồng vay tín chấp, vay tiêu dùng không tài sản đảm bảo, nợ trả chậm từ thẻ tín dụng,… Đối với trường hợp này, các khoản vay được xét duyệt dựa trên uy tín của khách hàng mà không có tài sản đảm bảo. Vì vậy, ngân hàng có rủi ro mất vốn rất cao.

Bao lâu thì ngân hàng thu hồi nợ

Bao lâu thì ngân hàng thu hồi nợ?

Khả năng quản lý và thu hồi nợ hiệu quả giúp ngân hàng duy trì uy tín với khách hàng, cổ đông và nhà đầu tư. Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp và khả năng thu hồi nợ tốt sẽ thu hút được sự tin tưởng từ các nhà đầu tư và đối tác. Nếu không kiểm soát tốt, nợ xấu có thể gây thiệt hại lớn cho ngân hàng, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng thanh khoản. Việc thu hồi nợ đúng hạn giúp ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật và các cơ quan quản lý như Ngân hàng Nhà nước.

Tùy thuộc vào sự thiện chí hợp tác và khả năng trả nợ của khách hàng mà mỗi ngân hàng sẽ có các giải pháp xử lý nợ xấu khác nhau.

Thông thường, nếu khách hàng có thiện chí hợp tác để trả nợ, thì ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp như gia hạn thời hạn trả nợ, giảm lãi suất để thu hồi nợ.

Ngược lại nếu khách hàng không hợp tác thì ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp như thu giữ tài sản, khởi kiện để yêu cầu khách hàng trả nợ.

Thực tế, trước khi khởi kiện, ngân hàng sẽ gửi thông báo cho khách hàng nợ xấu yêu cầu khách hàng thanh toán khoản nợ trong một thời hạn nhất định. Nếu khách hàng không thanh toán khoản nợ trong thời hạn này, thì ngân hàng sẽ khởi kiện.

Nếu tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng, thì khách hàng sẽ phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng theo bản án của tòa án.

Bao lâu thì ngân hàng thu hồi nợ
Bao lâu thì ngân hàng thu hồi nợ

Quy trình xử lý nợ quá hạn của ngân hàng như thế nào?

Nợ quá hạn là một vấn đề nghiêm trọng cần được quản lý và giải quyết kịp thời để tránh các hậu quả tiêu cực cho cả người vay và tổ chức cho vay. Nợ quá hạn kéo dài làm tăng áp lực tài chính và có thể dẫn đến phá sản đối với cá nhân hoặc doanh nghiệp. Các khoản nợ này thường được xếp vào nhóm nợ có rủi ro cao. Nếu nợ quá hạn kéo dài, ngân hàng có thể thực hiện các biện pháp như thu hồi tài sản thế chấp hoặc khởi kiện để thu hồi nợ.

Tùy theo tính chất từng khoản nợ và quy định của ngân hàng mà có hướng xử lý nợ quá hạn khác nhau. Tuy nhiên, quy trình xử lý nợ quá hạn của ngân hàng luôn tuân theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Bước 1: Liên hệ khách hàng, thông báo khoản nợ

Ngân hàng sẽ liên hệ với khách hàng thông qua số điện thoại hoặc địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo thông tin đã cung cấp khi vay. Khách hàng sẽ được thông báo về số nợ quá hạn, lãi phạt phát sinh và yêu cầu về thời gian thanh toán.

Bước 2: Cơ cấu, điều chỉnh hợp đồng vay theo tình hình thực tế

Trong trường hợp khách hàng không đủ năng lực trả nợ theo như thỏa thuận ban đầu, ngân hàng sẽ dựa trên điều kiện thực tế để có phương án hỗ trợ:

– Điều chỉnh kỳ hạn, thời gian trả nợ: Khi thẩm định tài chính, xét thấy khách hàng có thể trả nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau khi kết thúc hợp đồng vay ban đầu. Lúc này, ngân hàng sẽ điều chỉnh hoặc bổ sung phụ lục hợp đồng, kéo dài thời gian trả nợ sao cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.

– Điều chỉnh phương án trả nợ: Một số trường hợp ngân hàng sẽ chia nhỏ số tiền cần trả, phân thành từng mốc thời gian để khách hàng cân đối tài chính tốt hơn.

Bước 3: Xử lý tài sản đảm bảo với các khoản vay thế chấp

Khi đã qua 2 giai đoạn trên mà khách hàng vẫn không thể trả được số nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tiến hành thanh lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nguồn vốn. Đây là cách làm hợp pháp, đúng quy định từ Ngân hàng Nhà nước. Khi đã đi đến bước này thì tài sản của khách hàng xem như không lấy lại được nữa.

Quy trình xử lý nợ quá hạn của ngân hàng đối với khoản vay thế chấp như sau:

– Ngân hàng gửi văn bản thông báo về việc sẽ tiến hành xử lý tài sản đảm bảo tương ứng với khoản vay. Trong đó bao gồm nguyên nhân, thông tin tài sản, phương thức xử lý, thời gian và địa điểm cụ thể,…

– Người đi vay (chủ sở hữu) phải giao lại tài sản cho ngân hàng theo như yêu cầu. Trường hợp chậm trễ, ngân hàng có quyền nhờ đến sự can thiệp của cơ quan chức năng.

– Một số phương án thường được các ngân hàng sử dụng như: bán đấu giá, tự bán tài sản,…. Trước đó, tài sản sẽ được tiến hành thẩm định giá trị thực tế tính đến thời điểm xử lý.

– Sau khi bán đi tài sản, nếu giá trị bán được lớn hơn số nợ cần trả thì ngân hàng sẽ trả lại phần chênh lệch. Ngược lại, nếu tài sản đã bán vẫn không đủ thanh lý nợ thì ngân hàng được quyền yêu cầu khách hàng tiếp tục trả số tiền còn thiếu.

Bước 4: Xử lý nợ quá hạn với các khoản vay tín chấp

Đối với các khoản nợ quá hạn trong hợp đồng vay tín chấp, ngân hàng sẽ liên hệ với công ty nơi người vay đang làm việc hoặc địa phương, chỗ ở hiện tại để nhờ hỗ trợ. Một số công ty tài chính sẽ bán khoản nợ này cho công ty trung gian để thay họ xử lý.

Khi khoản nợ quá hạn vẫn chưa thanh toán hết, hồ sơ về nợ xấu của khách hàng vẫn lưu trữ trên CIC. Vì vậy, khách hàng hầu như không thể vay tiếp ở bất kỳ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính hợp pháp nào khác.

Bước 5: Khởi kiện ra tòa

Ngân hàng sẽ khởi kiện ra tòa án khi tất cả các bước trên đều không thu về được hiệu quả tích cực. Khi có sự can thiệp của tòa án, khách hàng chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng lớn về uy tín và danh dự.

Nhìn chung, hầu hết các ngân hàng, công ty tài chính và người đi vay đều không muốn đi đến bước này. Vì vậy, hãy thể hiện thiện chí trả nợ, ngân hàng sẽ luôn có nhiều phương án hỗ trợ để người vay hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Bao lâu thì ngân hàng thu hồi nợ?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Nợ quá hạn bao lâu sẽ bị nợ xấu?

Nợ quá hạn từ 90 ngày trở đi sẽ chuyển thành nợ xấu. Theo quy định về cơ cấu các nhóm nợ trên CIC, nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.

Nợ quá hạn bao lâu thì bị khởi kiện?

Theo quy định Điều 429 Bộ luật Dân sự thì trong thời hạn 03 năm kể từ ngày đến hạn trả nợ được thỏa thuận trong hợp đồng mà người vay không trả nợ – vi phạm nghĩa vụ hợp đồng thì ngân hàng hoàn toàn có thể khởi kiện bên vay, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Vậy khi đến hạn mà bên vay không trả đủ tiền nợ – vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng vay thì bên ngân hàng hoàn toàn có thể khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 186 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

5/5 - (1 bình chọn)