Xâm phạm quyền riêng tư là hành vi thu thập, sử dụng, tiết lộ hoặc can thiệp vào thông tin cá nhân của người khác mà không có sự đồng ý của họ. Trong thời đại số, khi dữ liệu cá nhân được lưu trữ và chia sẻ rộng rãi, quyền riêng tư ngày càng trở thành một vấn đề quan trọng. Việc xâm phạm quyền riêng tư có thể diễn ra dưới nhiều hình thức, từ theo dõi trái phép, đánh cắp thông tin cá nhân đến việc tiết lộ dữ liệu mà không có sự cho phép. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Xâm phạm quyền riêng tư là gì?”. Nội dung bài viết bên dưới của Tìm Luật sẽ giúp quý độc giả tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé.
Xâm phạm quyền riêng tư là gì?
Quyền riêng tư là một trong những quyền cơ bản của mỗi cá nhân, đảm bảo rằng thông tin cá nhân không bị thu thập, sử dụng hoặc tiết lộ trái phép. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, đặc biệt là với sự phát triển của công nghệ, việc xâm phạm quyền riêng tư ngày càng trở nên phổ biến và phức tạp hơn. Từ việc theo dõi, nghe lén đến lộ thông tin cá nhân trên mạng, những hành vi này không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống cá nhân mà còn có thể kéo theo nhiều hệ lụy nghiêm trọng.
Xâm phạm quyền riêng tư là hành vi vi phạm pháp luật mà trong đó một người có các hành vi tiết lộ, phát tán… những thông tin riêng tư của cá nhân khi không được người đó đồng ý trừ trường hợp được phép của luật quy định thì đều là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ chịu trách nhiệm về hành vi đó.
Bởi theo Điều 21 Hiến pháp Việt Nam, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; danh dự, uy tín cũng như thư tín, điện thoại, điện tử, các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác đều được pháp luật bảo vệ, không ai được xâm phạm trái luật.
Không chỉ thế, tại Điều 38 Bộ luật Dân sự năm 2015, pháp luật cũng bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của cá nhân và không ai được phép xâm phạm một cách trái luật.
Đặc biệt, khoản 2 Điều này cũng khẳng định, không ai được phép thu thập, sử dụng, công khai các thông tin liên quan đến quyền riêng tư của người khác mà không được người đó đồng ý trừ các trường hợp được cho phép gồm:
– Về hình ảnh: Các hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng hoặc lấy từ các hoạt động công cộng như hội nghị, hội thảo, thi đấu… mà không tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người sở hữu hình ảnh (căn cứ Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015).
– Về dữ liệu cá nhân: Phải được xử lý trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của chủ thể hoặc của gnười khác (theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 13/2023/NĐ-CP)…
Như vậy, có thể thấy, quyền riêng tư của cá nhân là tất cả các thông tin cá nhân của người đó bao gồm: Quyền hình ảnh; nhân phẩm, uy tín, danh dự; thư tín… của cá nhân đó. Và việc xâm phạm quyền riêng tư là hành vi vi phạm pháp luật trừ một số trường hợp được pháp luật cho phép.

Quyền riêng tư của mỗi cá nhân được pháp luật bảo hộ như thế nào?
Quyền riêng tư là một trong những quyền cơ bản của con người, được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo sự an toàn và tự do cá nhân trong đời sống. Trong bối cảnh công nghệ phát triển mạnh mẽ, thông tin cá nhân dễ bị xâm phạm hơn bao giờ hết, đặt ra yêu cầu cấp thiết về các quy định pháp lý để bảo vệ quyền riêng tư. Vậy pháp luật quy định như thế nào về quyền riêng tư? Những biện pháp nào được áp dụng để bảo vệ thông tin cá nhân của mỗi cá nhân? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Căn cứ Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định quyền riêng tư về bí mật thư tín, điện thoại… như sau:
“1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.
Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.
2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.”
Do đó, nếu bất kỳ ai, một cá nhân khác hoặc một tổ chức khác xâm phạm quyền riêng tư của bạn cụ thể ở đây là thư tín, điện thoại, điện tín hoặc một hình thức trao đổi thông tin riêng tư đều sẽ bị xử lý.

Mức phạt xâm phạm quyền riêng tư của người khác
Xâm phạm quyền riêng tư của người khác là hành vi vi phạm pháp luật, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, uy tín và đời sống cá nhân của nạn nhân. Nhằm bảo vệ quyền riêng tư, pháp luật quy định các mức xử phạt cụ thể đối với những hành vi như thu thập, sử dụng, tiết lộ thông tin cá nhân trái phép, theo dõi, nghe lén hoặc xâm nhập dữ liệu cá nhân mà không được sự đồng ý.
Bên cạnh định nghĩa xâm phạm quyền riêng tư của người khác là gì thì câu hỏi được nhiều độc giả thắc mắc chắc hẳn là các biện pháp xử lý với người có hành vi xâm phạm quyền riêng tư của người khác.
Theo đó, căn cứ vào quy định của pháp luật, người xâm phạm quyền riêng tư của người khác, tuỳ vào từng tính chất, mức độ vi phạm cũng như hậu quả và đối tượng bị xâm phạm mà người vi phạm sẽ chịu các hình thức xử phạt khác nhau.
Trong phạm vi bài viết, tác giả sẽ trình bày cụ thể mức phạt khi hình ảnh; danh dự, nhân phẩm, uy tín và thư tín, điện tín của cá nhân bị xâm phạm:
Hình ảnh | Danh dự, nhân phẩm, uy tín | Thư tín, điện tín |
– Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng: Dùng ảnh trẻ dưới 07 tuổi để minh hoạ trên xuất bản phẩm mà không được đồng ý (theo (điểm c khoản 2 Điều 25 Nghị định 119/2020/NĐ-CP) – Phạt tiền từ 20 – 40 triệu đồng: Dùng ảnh cá nhân để quảng cáo mà không được phép (theo điểm b khoản 3 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP). – Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng: Dùng ảnh người khác trên mạng xã hội mà không được cho phép (theo điểm e khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP). | Phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng: Khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác (Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) – Phạt tiền từ 05 – 20 triệu đồng: Xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình (Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). – Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng: đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự và nhân phẩm cá nhân trên môi trường mạng (theo điểm a khoản 3 Điều 99 Nghị định 15/2020/NĐ-CP). | Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng: Phát tán tư liệu, tài liệu là bí mật đời tư thông qua việc xâm phạm điện tín, thư tín của người khác nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người đó (theo Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). |
Ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính, một số trường hợp nặng hơn, người vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về một trong các tội sau đây:
– Tội làm nhục người khác được nêu tại Điều 155 Bộ luật Hình sự với khung hình phạt cao nhất là đến 05 năm tù nếu làm nạn nhân tự sát hoặc khiến nạn nhân bị rối loạn tâm thần và hành vi mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
– Tội vu khống nêu tại Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 với khung hình phạt cao nhất là 07 năm tù khi vu khống vì động cơ đê hèn hoặc khiến nạn nhân bị rối loạn tâm thần và hành vi mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc khiến nạn nhân tự sát.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Xâm phạm quyền riêng tư là gì”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Có được yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm quyền riêng tư không?
Căn cứ Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm như sau:
“1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
c) Thiệt hại khác do luật quy định.
Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”
Do đó, nếu anh/chị chứng minh được mức thiệt hại do hành vi của tổ chức trên. Anh/chị có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết bồi thường thiệt hại cho anh chị.
Tội làm nhục người khác có thể đi tù tối đa bao nhiêu năm?
Tội làm nhục người khác được nêu tại Điều 155 Bộ luật Hình sự với khung hình phạt cao nhất là đến 05 năm tù nếu làm nạn nhân tự sát hoặc khiến nạn nhân bị rối loạn tâm thần và hành vi mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.