Công chức có được lấy người nước ngoài không?

42
Công chức có được lấy người nước ngoài không

Việc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ngày càng phổ biến, phản ánh sự giao thoa văn hóa và hội nhập quốc tế mạnh mẽ. Tuy nhiên, đối với công chức – những người đang làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước, việc kết hôn không chỉ là chuyện riêng tư mà còn có thể liên quan đến các quy định pháp luật, nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh quốc gia. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Công chức có được lấy người nước ngoài không?”. Nội dung bài viết sau đây của Tìm Luật sẽ giúp bạn đọc có câu trả lời về vấn đề này nhé.

Công chức có được lấy người nước ngoài không?

Trong xã hội hiện đại, tình yêu và hôn nhân không còn bị giới hạn bởi ranh giới quốc gia hay dân tộc. Ngày càng có nhiều người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, mở ra những câu chuyện tình yêu đa văn hóa đầy thú vị. Tuy nhiên, đối với công chức – những người đang làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước, hôn nhân không chỉ là vấn đề cá nhân mà còn liên quan đến các quy định pháp luật chặt chẽ. Liệu công chức có được phép kết hôn với người nước ngoài không? Hãy cùng tìm hiểu những quy định pháp lý xoay quanh vấn đề này để có cái nhìn rõ ràng và chính xác hơn.

Tại khoản 9 Điều 18 Hướng dẫn 02-HD/UBKTTW năm 2021 có quy định về 1 trong những việc đảng viên không được làm như sau:

Tổ chức, tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; sử dụng các chất ma túy; sử dụng rượu, bia không đúng quy định hoặc đến mức bê tha và các tệ nạn xã hội khác.

Tổ chức việc cưới, việc tang và các sự kiện khác của cá nhân, gia đình xa hoa, lãng phí hoặc nhằm mục đích vụ lợi.

Thờ ơ, vô cảm với các hành vi sai trái trong xã hội; có hành vi bạo lực trong gia đình; vi phạm chính sách dân số; sống chung với người khác như vợ chồng; vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài.

Đảng viên không được:

9. Kết hôn hoặc có con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo trung thực với tổ chức đảng quản lý trực tiếp và chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

Hiện nay, theo Điều lệ Đảng và các văn bản hướng dẫn thì không có quy định về việc không cho phép CBCCVC là đảng viên kết hôn với người nước ngoài.

Do đó, nếu CBCCVC là đảng viên đảm bảo các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì sẽ được kết hôn với người nước ngoài.

Tuy nhiên, trước khi kết hôn thì CBCCVC là đảng viên cần phải báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt và được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

Đảng viên kết hôn với người nước ngoài có bị xử lý kỷ luật?

Hôn nhân là quyền tự do của mỗi cá nhân, nhưng đối với đảng viên – những người giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống chính trị, việc kết hôn với người nước ngoài không chỉ là chuyện riêng tư mà còn liên quan đến các quy định của Đảng. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ngày càng nhiều đảng viên có mong muốn kết hôn với người nước ngoài, nhưng liệu điều này có vi phạm điều lệ Đảng? Đảng viên khi lấy vợ hoặc chồng là người nước ngoài có bị xử lý kỷ luật hay không? Nếu có, mức độ xử lý ra sao? Hãy cùng tìm hiểu những quy định pháp luật và quy tắc của Đảng để làm rõ vấn đề này.

Công chức có được lấy người nước ngoài không
Công chức có được lấy người nước ngoài không

Tại Điều 53 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định như sau:

Vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài

2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

a) Có vợ (chồng) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt.

3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không đủ điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước.

c) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn thực hiện.

đ) Làm hồ sơ để kết hôn với người nước ngoài, làm thủ tục để sinh sống, định cư hoặc nhập quốc tịch ở nước ngoài trái pháp luật.

Theo đó, CBCCVC là đảng viên nếu có hành vi che giấu, không báo cáo về việc kết hôn của mình với người nước ngoài thì có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ).

Công chức có được lấy người nước ngoài không
Công chức có được lấy người nước ngoài không

Trường hợp không báo cáo mà gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì có thể bị khai trừ ra khỏi Đảng:

– Kết hôn với người nước ngoài không đủ điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Kết hôn với người nước ngoài có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước.

– Không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn thực hiện.

– Làm hồ sơ kết hôn với người nước ngoài để sinh sống, định cư hoặc nhập quốc tịch ở nước ngoài trái pháp luật.

Trường hợp nào CBCCVC là đảng viên được giảm nhẹ mức kỷ luật?

Trong quá trình công tác, cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) là đảng viên nếu vi phạm kỷ luật có thể bị xem xét xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng bị xử lý ở mức cao nhất. Trên thực tế, có những tình huống đặc biệt cho phép đảng viên là CBCCVC được xem xét giảm nhẹ mức kỷ luật dựa trên nhiều yếu tố như động cơ vi phạm, mức độ lỗi, quá trình công tác hay thái độ khắc phục hậu quả. Vậy những trường hợp nào được xem xét giảm nhẹ? Điều kiện và tiêu chí cụ thể ra sao? Hãy cùng tìm hiểu những quy định liên quan để làm rõ vấn đề này.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, CBCCVC là đảng viên có một hoặc một số tình tiết sau thì được xem xét, giảm nhẹ mức kỷ luật:

– Chủ động báo cáo vi phạm của mình với tổ chức đảng, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát.

– Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm.

– Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.

– Vi phạm khi thực hiện chủ trương hoặc thí điểm đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định, không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 14 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềCông chức có được lấy người nước ngoài không. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài gồm những gì?

Hồ sơ cần thiết:
Các giấy tờ thông thường: Bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp: Bạn cần có thêm các giấy tờ như giấy chứng nhận độc thân hoặc giấy phép kết hôn của người nước ngoài.
Dịch thuật và hợp pháp hóa: Tất cả các giấy tờ từ nước ngoài cần được dịch thuật sang tiếng Việt và hợp pháp hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều kiện kết hôn hiện nay như thé nào?

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định kết hôn được cho là hợp pháp, nam nữ phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, cụ thể:
Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

5/5 - (1 bình chọn)