Đảng viên có được định cư nước ngoài không?

55
Đảng viên có được định cư nước ngoài không

Việc định cư ở nước ngoài là một vấn đề quan trọng đối với công dân Việt Nam, đặc biệt là đối với đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng viên, với vai trò là những người tiên phong, gương mẫu trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, cần tuân thủ các quy định chặt chẽ liên quan đến việc cư trú, sinh sống ở nước ngoài. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Đảng viên có được định cư nước ngoài không?”. Bạn đọc hãy cùng với Tìm Luật làm rõ vấn đề này qua bài viết bên dưới nhé.

Đảng viên có được định cư nước ngoài không?

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu ra nước ngoài học tập, làm việc hay định cư của công dân Việt Nam ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, đối với đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, việc định cư ở nước ngoài không chỉ là một quyết định cá nhân mà còn phải tuân thủ những quy định chặt chẽ của Đảng và Nhà nước. Vậy đảng viên có được phép định cư ở nước ngoài không? Những quy định nào điều chỉnh vấn đề này? Hãy cùng tìm hiểu các quy định pháp luật và nguyên tắc của Đảng liên quan đến việc định cư nước ngoài của đảng viên.

Định nghĩa người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nêu tại khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch năm 2008 như sau:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài

Từ quy định này, có thể thấy, định cư ở nước ngoài không đồng nghĩa với nhập quốc tịch nước ngoài. Nhiều trường hợp, định cư ở nước ngoài nhưng vẫn mang quốc tịch Việt Nam.

Trong khi đó, một trong những điều cấm Đảng viên thực hiện được nêu tại Điều 9 Quy định 37-QĐ/TW là:

Báo cáo, lập hồ sơ, kê khai lý lịch, kê khai tài sản, thu nhập không trung thực. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận giả, không hợp pháp; nhập quốc tịch, chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài, mở tài khoản và mua bán tài sản ở nước ngoài trái quy định.

Để hướng dẫn cụ thể điều cấm này với Đảng viên, Uỷ ban kiểm tra Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã nêu cụ thể tại khoản 4 Điều 9 Hướng dẫn số 02-HD/UBKTTW như sau:

Đảng viên không được

[…]

Nhập quốc tịch nước ngoài, chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài, mở tài khoản và mua bán tài sản ở nước ngoài không báo cáo, kê khai với tổ chức đảng quản lý trực tiếp, không đúng quy định của pháp luật.

Đồng thời, theo Hướng dẫn 12 năm 2022, Đảng viên có thể chuyển sinh hoạt Đảng ra nước ngoài trong các trường hợp đi học, đi xuất khẩu lao động ở ngoài nước…

Có thể thấy, thời gian ra nước ngoài trong các trường hợp nêu trên thường ngắn, có thời hạn cụ thể, rõ ràng thì mới được chuyển sinh hoạt Đảng ra nước ngoài sinh hoạt.

Ngoài ra, theo điểm 2, Điều 2, Quy định số 127-QĐ/TW ngày 03/11/2004 của Ban Bí thư về việc đảng viên có quan hệ hôn nhân với người nước ngoài (theo Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam):

Đảng viên theo vợ hoặc chồng (là người nước ngoài) ra nước ngoài định cư lâu dài thì tự nguyện làm đơn xin ra khỏi Đảng. Trường hợp đảng viên chưa nhập quốc tịch nước ngoài và không làm đơn xin ra khỏi Đảng thì tổ chức đảng xem xét việc xóa tên trong danh sách đảng viên; trường hợp đảng viên đã nhập quốc tịch nước ngoài (kể cả trường hợp còn giữ quốc tịch Việt Nam) thì tổ chức đảng làm thủ tục xóa tên trong danh sách đảng viên (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư quyết định)

Theo quy định này, khi Đảng viên ra nước ngoài định cư theo vợ, chồng là người nước ngoài thì làm đơn xin ra khỏi Đảng. Nếu không làm đơn cũng chưa nhập quốc tịch thì sẽ bị xem xét xoá tên trong danh sách Đảng viên.

Như vậy, Đảng viên sẽ không được nhập quốc tịch nước ngoài cũng như chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài và mở tài sản cũng như mua bán tài sản ở nước ngoài trái quy định. Đồng thời, nếu theo vợ hoặc chồng là người nước ngoài ra nước ngoài định cư thì sẽ bị xoá tên trong danh sách Đảng.

Chỉ trường hợp ra nước ngoài để học tập, làm việc… trong thời gian ngắn, cố định… thì có thể thực hiện thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng ra nước ngoài để sinh hoạt trong khoảng thời gian không có mặt tại Việt Nam.

Đảng viên có được định cư nước ngoài không
Đảng viên có được định cư nước ngoài không

Những điều đảng viên không được làm

Là lực lượng tiên phong trong hệ thống chính trị, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ phải gương mẫu trong công tác và đời sống mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Đảng. Nhằm giữ vững kỷ luật, kỷ cương và phẩm chất đạo đức cách mạng, Đảng đã ban hành những quy định cụ thể về những điều đảng viên không được làm. Đây không chỉ là nguyên tắc để bảo vệ sự trong sạch, vững mạnh của Đảng mà còn giúp đảng viên tránh khỏi những sai phạm có thể dẫn đến kỷ luật. Vậy những điều cấm kỵ đó là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Khi đó một trong những điều cấm Đảng viên thực hiện được nêu tại Điều 9 Quy định 37-QĐ/TW là: “Báo cáo, lập hồ sơ, kê khai lý lịch, kê khai tài sản, thu nhập không trung thực. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận giả, không hợp pháp; nhập quốc tịch, chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài, mở tài khoản và mua bán tài sản ở nước ngoài trái quy định.”

Hướng dẫn cụ thể về các quy định cấm này với Đảng viên, Uỷ ban kiểm tra Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã nêu cụ thể tại khoản 4 Điều 9 Hướng dẫn số 02-HD/UBKTTW như sau:

Đảng viên không được

[…]Nhập quốc tịch nước ngoài, chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài, mở tài khoản và mua bán tài sản ở nước ngoài không báo cáo, kê khai với tổ chức đảng quản lý trực tiếp, không đúng quy định của pháp luật.

Đồng thời, theo Hướng dẫn 12 năm 2022, Đảng viên có thể chuyển sinh hoạt Đảng ra nước ngoài trong các trường hợp đi học, đi xuất khẩu lao động ở ngoài nước…

Có thể thấy, thời gian ra nước ngoài trong các trường hợp nêu trên thường ngắn, có thời hạn cụ thể, rõ ràng thì mới được chuyển sinh hoạt Đảng ra nước ngoài sinh hoạt.

Ngoài ra, theo điểm 2, Điều 2, Quy định số 127-QĐ/TW ngày 03/11/2004 của Ban Bí thư về việc đảng viên có quan hệ hôn nhân với người nước ngoài (theo Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam): “Đảng viên theo vợ hoặc chồng (là người nước ngoài) ra nước ngoài định cư lâu dài thì tự nguyện làm đơn xin ra khỏi Đảng. Trường hợp đảng viên chưa nhập quốc tịch nước ngoài và không làm đơn xin ra khỏi Đảng thì tổ chức đảng xem xét việc xóa tên trong danh sách đảng viên; trường hợp đảng viên đã nhập quốc tịch nước ngoài (kể cả trường hợp còn giữ quốc tịch Việt Nam) thì tổ chức đảng làm thủ tục xóa tên trong danh sách đảng viên (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư quyết định).”

Vậy theo quy định này, khi Đảng viên ra nước ngoài định cư theo vợ, chồng là người nước ngoài thì làm đơn xin ra khỏi Đảng. Nếu không làm đơn cũng chưa nhập quốc tịch thì sẽ bị xem xét xoá tên trong danh sách Đảng viên.

Như vậy, theo các quy định thì Đảng viên sẽ không được nhập quốc tịch nước ngoài cũng như chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài và mở tài sản cũng như mua bán tài sản ở nước ngoài trái quy định. Đồng thời, nếu theo vợ hoặc chồng là người nước ngoài ra nước ngoài định cư thì sẽ bị xoá tên trong danh sách Đảng.

Đảng viên có được định cư nước ngoài không
Đảng viên có được định cư nước ngoài không

Các trường hợp Đảng viên bị khai trừ khỏi Đảng

Khai trừ khỏi Đảng là hình thức kỷ luật cao nhất đối với đảng viên vi phạm, thể hiện sự nghiêm minh trong công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đề cao tinh thần kỷ luật, kỷ cương, yêu cầu mỗi đảng viên phải gương mẫu, chấp hành nghiêm túc Điều lệ Đảng cũng như các quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn có những trường hợp đảng viên vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ. Vậy những hành vi nào có thể dẫn đến việc đảng viên bị khai trừ khỏi Đảng? Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành.

Hiện nay, quy định về kỷ luật Đảng viên đang được thực hiện theo Quy định 102-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Trong đó, Đảng viên chính thức khi vi phạm pháp luật, chính sách của Nhà nước, Đảng viên sẽ bị kỷ luật bằng một trong bốn hình thức theo mức độ như sau: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ.

Cũng tại Quy định này, có 28 lĩnh vực Đảng viên vi phạm có thể bị khai trừ khỏi Đảng gồm vi phạm liên quan đến: Quan điểm chính trị, chính trị nội bộ; bầu cử; tuyên truyền, phát ngôn; bảo vệ bí mật Đảng, Nhà nước; đất đai, nhà ở; hôn nhân và gia đình; chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; khiếu nại, tố cáo…

Các hành vi bị khai trừ khỏi Đảng thường là vi phạm gây ra hậu quả rất nghiêm trọng hoặc khi vi phạm:

– Cố ý đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước;

– Lợi dụng quyền dân chủ để bè phái, lợi ích nhóm;

– Dùng thẻ Đảng viên để vay tiền hoặc tài sản…

Trong đó, vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng được định nghĩa tại điểm c khoản 5 Điều 6 Quy định 102 năm 2017:

Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, gây dư luận xấu, rất bức xúc trong cán bộ, Đảng viên và nhân dân, làm mất uy tín của bản thân và tổ chức Đảng, cơ quan, đơn vị nơi Đảng viên sinh hoạt, công tác.

Như vậy, bên cạnh các hành vi vi phạm được liệt kê cụ thể trong Quy định 102 thì những hành vi vi phạm có mức độ rất nghiêm trọng, có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, khiến dư luận và cán bộ, Đảng viên bức xúc, mất uy tín Đảng viên cũng như tổ chức Đảng… thì sẽ bị khai trừ khỏi Đảng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềĐảng viên có người thân ở nước ngoài có cần phải báo cáo?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Đảng viên có được kết hôn với người nước ngoài không?

Tại Điều 8 Luật Hôn nhan và Gia đình có nêu điều kiện đăng ký kết hôn. Trong đó, không có quy định nào cấm Đảng viên không được kết hôn với người nước ngoài. Tuy nhiên, theo Quy định 102 năm 2017, nếu vi phạm các trường hợp về kết hôn với người nước ngoài sau đây, Đảng viên sẽ bị xử lý kỷ luật Đảng:
– Không báo cáo trung thực bằng văn bản với chi bộ về việc có con hoặc bản thân kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Cố tình kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn…
Theo đó, tuỳ từng mức độ vi phạm, Đảng viên có thể bị khiển trách hoặc nặng nhất là khai trừ theo Điều 25 Quy định 102 năm 2017.

Quy định về người Việt Nam định cư nước ngoài như thế nào?

Theo định nghĩa người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nêu tại khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch năm 2008 như sau: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.”
Từ đó ta có thể thấy việc định cư ở nước ngoài không đồng nghĩa với việc nhập quốc tịch. Có rất nhiều trường hợp dù sinh sống ở nước ngoài nhưng quốc tịch vẫn là quốc tịch Việt Nam.

5/5 - (1 bình chọn)