CMND photo có rút tiền được không?

42
CMND photo có rút tiền được không

Trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ, nhiều dịch vụ ngân hàng đã được số hóa, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến một cách nhanh chóng và thuận tiện. Tuy nhiên, với các giao dịch cần đến trực tiếp tại quầy như rút tiền mặt, việc xác minh danh tính bằng giấy tờ tùy thân vẫn là yêu cầu bắt buộc. Một tình huống khá phổ biến là khi người dùng bị mất CMND/CCCD gốc, hoặc đơn giản là quên mang theo, và chỉ còn ảnh chụp trong điện thoại hoặc bản photo. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Mất căn cước công dân có rút được tiền không?”. Bạn đọc hãy cùng với Tìm Luật làm rõ vấn đề này qua bài viết sau đây nhé.

Căn cước công dân gắn chíp có photo để giao dịch hành chính không?

Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, giấy tờ tùy thân là yếu tố bắt buộc để xác minh danh tính và đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch. Hiện nay, Căn cước công dân (CCCD) gắn chip đã trở thành loại giấy tờ chính thức và phổ biến trên toàn quốc, thay thế cho CMND cũ trong hầu hết các thủ tục từ ngân hàng, bảo hiểm đến các dịch vụ công. Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng mang theo CCCD bản gốc bên mình. Vậy trong trường hợp bạn chỉ có bản photo hoặc ảnh chụp CCCD gắn chip – liệu có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch hành chính hay không, hãy cùng theo dõi:

Điều 20 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về giá trị sử dụng của thẻ căn cước công dân:

1. Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khi công dân xuất trình thẻ căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này.

4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.

Khoản 6 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (sau đây gọi là Nghị định 23/2015/NĐ-CP) quy định về giải thích từ ngữ như sau:

6. “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao như sau:

1. Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết.

Như vậy, bản sao căn cước công dân gắn chip có thể được sử dụng trong các giao dịch theo quy định đã trích dẫn ở trên.

CMND photo có rút tiền được không

CMND photo có rút tiền được không?

Trong những tình huống gấp gáp, chẳng hạn như cần rút tiền nhưng lại quên mang theo giấy tờ tùy thân, không ít người rơi vào thế bí và chỉ còn trong tay một bản photo hoặc ảnh chụp Chứng minh nhân dân (CMND). Điều này dẫn đến một câu hỏi khá phổ biến: Liệu chỉ với CMND photo, bạn có thể rút tiền tại ngân hàng hay không? Nghe qua có vẻ đơn giản, nhưng thực tế lại phụ thuộc vào quy định chặt chẽ của từng ngân hàng cũng như mức độ nghiêm ngặt trong xác minh danh tính khách hàng. Không phải ai cũng nắm rõ rằng giấy tờ bản sao sẽ có giá trị pháp lý như thế nào trong những giao dịch tài chính quan trọng.

Thông thường, bạn không thể sử dụng hình ảnh (photo) của CMND để rút tiền tại ngân hàng. Các ngân hàng yêu cầu chứng minh nhân dân gốc hoặc các giấy tờ hợp lệ có dấu và chữ ký của cơ quan có thẩm quyền để xác thực danh tính của khách hàng. Việc này nhằm đảm bảo an ninh giao dịch và phòng chống gian lận.

Trong trường hợp bạn không có sẵn CMND gốc (ví dụ, bị mất hoặc hỏng), bạn nên liên hệ trực tiếp với ngân hàng để được hướng dẫn về thủ tục cấp lại hoặc các biện pháp thay thế an toàn mà ngân hàng cho phép. Một số ngân hàng có thể yêu cầu bạn đến trực tiếp chi nhánh để xác minh danh tính thông qua các thủ tục bổ sung, nhưng nói chung hình ảnh CMND không được chấp nhận làm giấy tờ hợp lệ.

Chưa cập nhật sinh trắc học có rút tiền bằng thẻ được không?

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ ngân hàng, nhiều tổ chức tài chính hiện nay đã tích hợp sinh trắc học – như vân tay, khuôn mặt – vào hệ thống xác minh danh tính nhằm tăng cường bảo mật và tiện lợi cho khách hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng đã hoàn tất việc cập nhật thông tin sinh trắc học vào hệ thống ngân hàng, đặc biệt là những người chưa từng sử dụng các dịch vụ số hoặc chỉ giao dịch truyền thống bằng thẻ ATM. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của sinh trắc học trong các giao dịch ngân hàng, đồng thời giải đáp những băn khoăn xoay quanh việc rút tiền bằng thẻ trong bối cảnh chưa hoàn tất bước xác minh hiện đại này.

Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:

Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán

[…]

5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc:

a) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này;

b) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;

c) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:

(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc

(ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc

(iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc

(iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;

d) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử;

đ) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.

CMND photo có rút tiền được không
CMND photo có rút tiền được không

[…]

Theo đó, chỉ được thực hiện rút tiền bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:

(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc

(ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc

(iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc

(iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;

Như vậy, khi chưa cập nhật sinh trắc học thì không thể rút tiền bằng phương thức điện tử (ví dụ rút bằng mã QR,…). Còn rút tiền bằng thẻ vật lý quy định pháp luật không đề cập đến việc không được rút tiền mặt bằng thẻ vật lý. Do đó, khách hàng chưa xác thực sinh trắc học có thể rút tiền mặt bằng thẻ vật lý.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềCMND photo có rút tiền được không. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Mất chứng minh nhân dân có được làm thẻ ATM không?

Hiện nay quy định ngân hàng về việc làm thẻ ATM đã đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều so với trước đây. Điều kiện để làm được thẻ ATM cụ thể như sau:
Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài hiện đang ở Việt Nam có đầy đủ trách nhiệm về các hành vi pháp lý.
Tuổi từ 15 tuổi và có chứng minh nhân dân/căn cước công dân.
Có tài khoản ngân hàng ở nơi mà bạn muốn làm thẻ (nếu bạn chưa có sẽ được hỗ trợ ở trong quá trình mở thẻ).
Do vậy, nếu mất chứng minh thư thì bạn sẽ không làm được thẻ ATM nhé. Bạn cần phải cần làm lại ngay thì mới mở được thẻ ATM được.

Mất chứng minh thư phải làm gì để làm thẻ ATM?

Nếu bạn cần làm thẻ ATM nhưng bị mất CMND thì cách duy nhất là bạn phải tới cơ quan có thẩm quyền và đề nghị cấp lại CMND. Vì hầu hết các ngân hàng chỉ chấp nhận giấy tờ tùy thân bản gốc khi làm thẻ. 
Bạn cần lưu ý là nếu giấy tờ gốc của bạn là chứng minh nhân dân. Khi làm lại sẽ thay đổi thành căn cước công dân với một số mới khác hoàn toàn với số CMND cũ của bạn. Lúc này, nếu như bạn đã có tài khoản ngân hàng rồi, mà muốn làm lại thì cần phải xin giấy xác nhận CMND và CCCD là cùng một người nhé.

5/5 - (1 bình chọn)