Sổ hộ khẩu có rút được tiền không?

48
Sổ hộ khẩu có rút được tiền không

Trong thời đại mà các giao dịch tài chính ngày càng trở nên phổ biến và đa dạng, việc hiểu đúng về giá trị pháp lý cũng như công dụng thực tế của các loại giấy tờ tùy thân là điều vô cùng quan trọng. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Sổ hộ khẩu có rút được tiền không?“. Câu hỏi này xuất phát từ sự nhầm lẫn giữa vai trò của sổ hộ khẩu như một giấy tờ xác nhận nơi cư trú với các loại giấy tờ có giá trị tài chính hoặc được sử dụng trong các thủ tục vay vốn, nhận tiền, hoặc thậm chí là làm bằng chứng để thực hiện một số giao dịch nhất định. Mời bạn đọc hãy cùng Tìm Luật làm rõ vấn đề này ngay sau đây.

Mở tài khoản ngân hàng có cần mang theo sổ hộ khẩu không?

Trong những năm gần đây, việc mở tài khoản ngân hàng đã trở nên phổ biến và gần như là nhu cầu thiết yếu của mọi người – từ sinh viên, người đi làm cho đến tiểu thương hay người nội trợ. Tuy nhiên, khi đến ngân hàng để đăng ký mở tài khoản, nhiều người vẫn băn khoăn không biết có cần mang theo sổ hộ khẩu hay không, đặc biệt là trong bối cảnh các thủ tục hành chính đang dần được đơn giản hóa và chuyển đổi sang hình thức điện tử.

Theo Khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN có hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trong đó:

Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân:

– Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

– Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi), thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài) của chủ tài khoản;

– Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với chủ tài khoản.

Như vậy, căn cứ quy định trên thì khi mở thẻ ATM (tài khoản thanh toán cá nhân) không cần phải mang theo sổ hộ khẩu. Chị chỉ cần chuẩn bị thẻ CCCD/CMND còn hiệu lực và giấy đề nghị mở tài khoản (do Ngân hàng cung cấp).

Sổ hộ khẩu có rút được tiền không

Sổ hộ khẩu có rút được tiền không?

Trong cuộc sống hàng ngày, sổ hộ khẩu từng là một trong những giấy tờ quen thuộc và gần như không thể thiếu trong mỗi gia đình Việt Nam. Dù chỉ là một cuốn sổ nhỏ ghi lại thông tin cư trú của các thành viên trong hộ gia đình, nhưng với nhiều người, sổ hộ khẩu lại được xem như “giấy tờ vạn năng” – đi đâu, làm gì cũng cần đến nó. Chính vì thế, không ít người đặt ra câu hỏi rằng: Liệu sổ hộ khẩu có thể dùng để rút tiền hay không? Câu hỏi nghe qua tưởng như đơn giản, nhưng lại khiến nhiều người bối rối vì chưa hiểu rõ bản chất pháp lý và giá trị sử dụng thực tế của sổ hộ khẩu trong các giao dịch tài chính.

​Sổ hộ khẩu không thể dùng để rút tiền trực tiếp tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính. Tuy nhiên, nó có thể được sử dụng trong một số trường hợp liên quan đến giao dịch tài chính, cụ thể như sau:​

1. Sổ hộ khẩu không có giá trị rút tiền

Sổ hộ khẩu là giấy tờ xác nhận nơi cư trú, không phải là tài sản có giá trị để rút tiền. Việc sử dụng sổ hộ khẩu để thế chấp vay tiền là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định nghiêm cấm việc thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật. ​

2. Vay tín chấp bằng sổ hộ khẩu

Mặc dù không thể dùng sổ hộ khẩu để thế chấp, nhưng bạn có thể sử dụng nó cùng với căn cước công dân để vay tín chấp tại ngân hàng hoặc công ty tài chính. Đây là hình thức vay không cần tài sản đảm bảo, thường áp dụng cho các khoản vay nhỏ với thủ tục đơn giản. Tuy nhiên, hình thức này có lãi suất cao hơn và hạn mức vay thấp hơn so với vay thế chấp.

3. Không cần sổ hộ khẩu khi rút tiền bảo hiểm xã hội

Khi làm thủ tục rút tiền bảo hiểm xã hội một lần, bạn không cần xuất trình sổ hộ khẩu. Theo quy định hiện hành, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần chỉ bao gồm sổ bảo hiểm xã hội và đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB. ​

4. Sổ hộ khẩu không còn giá trị sử dụng từ 1/1/2023

Kể từ ngày 1/1/2023, sổ hộ khẩu và sổ tạm trú giấy chính thức hết giá trị sử dụng. Các cơ quan chức năng đã chuyển sang quản lý thông tin cư trú bằng phương thức điện tử, thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. ​

Nếu bạn cần hỗ trợ về các hình thức vay tín chấp hoặc thủ tục hành chính liên quan đến sổ hộ khẩu, hãy cho tôi biết để tôi có thể cung cấp thông tin chi tiết hơn.

Sổ hộ khẩu có rút được tiền không
Sổ hộ khẩu có rút được tiền không

Rút BHXH 1 lần có cần sổ hộ khẩu không?

Rút bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần là lựa chọn của không ít người lao động khi không còn nhu cầu tiếp tục tham gia BHXH hoặc muốn nhận khoản tiền hỗ trợ sau khi nghỉ việc. Tuy nhiên, khi chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục, nhiều người vẫn còn băn khoăn không biết liệu có cần mang theo sổ hộ khẩu hay không. Thắc mắc này càng trở nên phổ biến hơn sau khi Nhà nước chính thức ngừng sử dụng sổ hộ khẩu giấy từ ngày 1/1/2023. Điều này khiến không ít người hoang mang không biết chính xác mình cần chuẩn bị những giấy tờ gì, và nếu không còn sổ hộ khẩu giấy thì có ảnh hưởng gì đến việc rút tiền hay không.

Theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021 quy định về hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cụ thể:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động (Mẫu số 14-HSB Ban hành kèm theo Quyết định 222);

– Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Như vậy, đối với hồ sơ nhận BHXH 1 lần thì không cần phải có sổ hộ khẩu. Do đó, trường hợp này anh chỉ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ được nêu trên.

Bên cạnh đó, trên thực tế cơ quan BHXH vẫn yêu cầu người xuất trình CMND/CCCD/Hộ chiếu nhằm đối chiếu thông tin của người hưởng. Cho nên, anh có thể mang theo giấy tờ tùy thân có đầy đủ thông tin cá nhân để cung cấp cho cơ quan BHXH khi có yêu cầu.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềSổ hộ khẩu có rút được tiền không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Ưu điểm của việc vay tiền bằng sổ hộ khẩu là gì?

Hình thức tín dụng này được nhiều người lựa chọn với những ưu điểm thường gặp của các khoản vay tín chấp:
Không cần tài sản thế chấp: Khoản vay này không yêu cầu người vay cung cấp tài sản thế chấp thường gặp: nhà, xe, giấy tờ có giá,…
Hồ sơ đơn giản: Không cần các giấy tờ liên quan đến giá trị tài sản đảm bảo, khoản vay này được đánh giá cao về các giấy tờ đăng ký đơn giản.
Thời gian vay linh hoạt: Bạn có thể đăng ký khoản vay linh hoạt theo nhu cầu tài chính thực tế của mình. Thường là các khoản vay ngắn hạn từ 3 – 12 tháng. Các ngân hàng có thể hỗ trợ khoản vay lâu hơn, một số bên như VPBank cho vay lên tới 5 năm.
Quy trình thẩm định nhanh: Không cần thẩm định tài sản đảm bảo, quy trình vay được rút ngắn và thẩm định nhanh chóng hơn. Qua đó, ngân hàng cũng giải ngân nhanh chóng hơn, thường trong ngày.
Dễ tìm địa chỉ cho vay: Rất nhiều cá nhân, tổ chức (công ty tài chính, ngân hàng, quỹ tín dụng,…) hỗ trợ khoản vay này.

Nhờ người thân đi lấy tiền tại ngân hàng có được không?

Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-NHNN (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN) quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau:
1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình.
2. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền.”
3. Để ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).

5/5 - (1 bình chọn)