Có CCCD có căn đăng ký tạm trú không?

25
Có CCCD có căn đăng ký tạm trú không

Hiện nay, với việc toàn dân đã và đang dần chuyển sang sử dụng Căn cước công dân (CCCD) gắn chip, nhiều người tin rằng chỉ cần có CCCD là đủ để xác minh nơi ở và thông tin cá nhân khi làm các thủ tục hành chính. Dù CCCD là giấy tờ tùy thân hợp pháp, có chứa nhiều thông tin cá nhân của công dân, nhưng nó không thay thế cho việc đăng ký tạm trú – một thủ tục quản lý cư trú độc lập và bắt buộc trong một số trường hợp theo quy định pháp luật. Việc nhầm lẫn hoặc bỏ qua nghĩa vụ đăng ký tạm trú có thể dẫn đến những rắc rối không đáng có, từ xử phạt hành chính cho đến hạn chế quyền lợi cá nhân như làm hồ sơ xin việc, khám chữa bệnh, nhập học cho con, hoặc tiếp cận các dịch vụ công tại nơi cư trú. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Có CCCD có căn đăng ký tạm trú không?. Bạn đọc hãy cùng theo dõi nội dung bài viết sau của Tìm Luật để được giải đáp nhé.

Thẻ Căn cước có thể dùng thay thế cho giấy tờ nào?

Căn cước công dân (CCCD), đặc biệt là CCCD gắn chip, ngày càng trở thành loại giấy tờ quan trọng và phổ biến trong đời sống hàng ngày của người dân. Với khả năng tích hợp nhiều thông tin cá nhân và có giá trị pháp lý tương đương một số loại giấy tờ khác, thẻ CCCD không chỉ đơn thuần là giấy tờ tùy thân mà còn được kỳ vọng giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt giấy tờ khi giao dịch với cơ quan nhà nước hoặc tổ chức, doanh nghiệp. Nhiều người hiện nay đặt câu hỏi: “Thẻ Căn cước công dân có thể thay thế cho những giấy tờ nào?” – một vấn đề tưởng nhỏ nhưng lại rất thực tế và liên quan đến nhiều hoạt động hàng ngày như đi lại, khám bệnh, giao dịch ngân hàng hay làm thủ tục hành chính.

Theo Điều 20 Luật Căn cước 2023, giá trị sử dụng của thẻ Căn cước được quy định như sau:

1. Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

Bên cạnh đó, Điều 22 Luật Căn cước 2023 cũng quy định, những thông tin được tích hợp vào thẻ Căn cước bao gồm: thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc các giấy tờ khác do Thủ tướng quyết định, trừ các thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp.

Như vậy, có thể thấy từ 01/7/2024, sau khi đã tích hợp thông tin, có thể dùng thẻ Căn cước thay cho các loại giấy tờ sau đây khi thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công:

– Thẻ bảo hiểm y tế

– Sổ bảo hiểm xã hội

– Giấy phép lái xe

Có CCCD có căn đăng ký tạm trú không

– Giấy khai sinh

– Giấy chứng nhận kết hôn

– Giấy tờ khác do Thủ tướng quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ là do Bộ Quốc phòng cấp.

–  Hộ chiếu: Trong trường hợp Việt Nam ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế với nước ngoài cho phép người dân Việt Nam được sử dụng thẻ Căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau thì thẻ Căn cước còn được sử dụng thay cho hộ chiếu, giấy thông hành.

Có CCCD có căn đăng ký tạm trú không?

Trong đời sống hiện đại, việc di chuyển, làm việc hoặc học tập tại một địa phương khác ngoài nơi thường trú đã trở nên rất phổ biến. Cùng với đó, các thủ tục hành chính liên quan đến cư trú – đặc biệt là đăng ký tạm trú – cũng nhận được sự quan tâm của nhiều người. Một câu hỏi mà không ít người đặt ra là: “Khi đã có Căn cước công dân (CCCD), liệu có cần phải đăng ký tạm trú nữa không?” Nhiều người cho rằng CCCD đã ghi đầy đủ thông tin cá nhân, kể cả nơi thường trú, nên không cần thêm thủ tục nào khác. Tuy nhiên, thực tế không đơn giản như vậy.

Theo khoản 1 Điều 28 Luật cư trú 2020 quy định về hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau: (Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP):

+ Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);

+ Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

….

Có CCCD có căn đăng ký tạm trú không
Có CCCD có căn đăng ký tạm trú không

Như vậy, đối với hồ sơ đăng ký tạm trú không bắt buộc phải xuất trình CMND/CCCD. Và hiện không có quy định này bắt buộc anh phải làm CCCD gắn chip thì mới được đăng ký, nếu CMND còn hiệu lực thì anh vẫn được sử dụng.

Trên thực tế nhiều nơi vẫn yêu cầu người dân xuất trình CMND/CCCD đối chiếu và kiểm tra. Cho nên, anh có thể mang theo CMND cùng giấy tờ trên liên hệ với Công an xã, phường nơi anh dự kiến cư trú để được hướng dẫn chi tiết nhất.

Căn cước công dân là một trong những giấy tờ bắt buộc khi bạn đi đăng ký tạm trú tại công an phường/xã nơi bạn đang sinh sống. Dù bạn có hộ khẩu thường trú ở tỉnh/thành khác, nhưng khi chuyển đến nơi ở mới, bạn cần thực hiện đăng ký tạm trú nếu ở lại đó từ 30 ngày trở lên (theo Luật Cư trú 2020).

Thuê nhà vài tháng có cần đăng ký tạm trú?

Trong quá trình học tập, làm việc hoặc công tác ngắn hạn tại một địa phương khác, việc thuê nhà trong vài tháng là khá phổ biến, đặc biệt tại các thành phố lớn. Tuy nhiên, không ít người thắc mắc: “Nếu chỉ thuê nhà vài tháng, liệu có cần phải đăng ký tạm trú không?” Đây là câu hỏi tưởng chừng nhỏ nhưng lại liên quan trực tiếp đến quy định pháp luật về cư trú, cũng như ảnh hưởng đến quyền lợi cá nhân trong nhiều trường hợp như làm giấy tờ, sử dụng dịch vụ công, hoặc xử lý các tình huống pháp lý.

Căn cứ Điều 27 Luật cư trú 2020 quy định về khai báo tạm trú như sau:

1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Như vậy, về nguyên tắc công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Do đó, trường hợp của bạn phải khai báo tạm trú.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềCó CCCD có căn đăng ký tạm trú không?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Người Việt Nam ra nước ngoài định cư có bị thu hồi thẻ Căn cước?

Khi người Việt Nam ra nước ngoài định cư thì sẽ xảy ra 02 trường hợp:
Trường hợp 1: Nếu ra nước ngoài định cư và thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì thẻ căn cước sẽ bị thu hồi.
Trường hợp 2: Nếu ra nước ngoài định cư nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam thì không bị thu hồi thẻ Căn cước.

Làm thẻ Căn cước có cần phải đến nơi cấp CCCD trước đây không?

Nhằm tạo sự linh hoạt cho công tác cấp đổi, cấp mới thẻ Căn cước, Luật Căn cước 2023 quy định công dân cũng không bắt buộc phải đến nơi cấp CCCD trước đây để thực hiện mà có thể lựa chọn cơ quan có thẩm quyền nơi thường trú, tạm trú làm thủ tục cấp thẻ.
Theo quy định tại Điều 27 Luật Căn cước số 26/2023/QH15, nơi thực hiện việc cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước gồm:
– Cơ quan quản lý căn cước tại cơ quan Công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố hoặc cơ quan quản lý căn cước tại cơ quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc nơi cư trú.
– Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an với trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước thuộc Bộ Công an quyết định.
– Tại nơi làm thẻ Căn cước do cơ quan quản lý căn cước tổ chức làm thủ tục cấp thẻ tại xã, phương, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
Theo quy định, trước đây, Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 cũng đã cho phép người dân nếu muốn cấp lại thẻ Căn cước có thể tới cơ quan có thẩm quyền nơi thường trú/tạm trú để được cấp lại.

5/5 - (1 bình chọn)