Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và sự gia tăng nhu cầu sinh sống, học tập, làm việc tại các thành phố lớn, việc đăng ký tạm trú đã trở thành một thủ tục hành chính quan trọng nhằm giúp cơ quan chức năng quản lý nhân khẩu, đảm bảo an ninh trật tự và thực hiện các chính sách xã hội phù hợp với thực tế dân cư. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải cá nhân nào cũng đủ điều kiện để thực hiện đăng ký tạm trú, đặc biệt là trong các trường hợp liên quan đến việc “nhận khẩu” – tức việc một cá nhân muốn được nhập tạm trú vào chỗ ở hợp pháp của người khác. Khi đó, nhiều người thường băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Nhập khẩu không đủ điều kiện đăng ký tạm trú phải làm thế nào?”. Hãy dõi theo bài viết bên dưới của Tìm Luật để được làm rõ vấn đề này nhé.
Nhập khẩu không đủ điều kiện đăng ký tạm trú phải làm thế nào?
Việc đăng ký tạm trú là một trong những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân khi chuyển đến sinh sống tại địa bàn ngoài nơi thường trú. Đây không chỉ là thủ tục nhằm bảo đảm công tác quản lý cư trú của cơ quan chức năng, mà còn tạo điều kiện để người dân tiếp cận các dịch vụ công, an sinh xã hội tại nơi ở mới. Tuy nhiên, thực tế hiện nay ghi nhận nhiều trường hợp người dân gặp vướng mắc khi thực hiện thủ tục này, đặc biệt là các trường hợp “nhận khẩu” nhưng lại không đáp ứng đủ điều kiện pháp luật quy định để được đăng ký tạm trú.
Căn cứ theo hướng dẫn mới nhất tại Quyết định 320/QĐ-BCA năm 2024 hướng dẫn thủ tục khai báo thông tin cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú 2024 như sau:
– Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
– Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã
– Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
– Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
Cách thức thực hiện:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã.
– Nộp hồ sơ trực tuyến qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Hồ sơ khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Trong quá trình quản lý dân cư, việc khai báo thông tin cư trú là nghĩa vụ quan trọng của mỗi công dân, đặc biệt đối với những người chưa đủ điều kiện để đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. Hồ sơ khai báo thông tin cư trú giúp cơ quan chức năng nắm bắt chính xác tình hình sinh sống, di chuyển của người dân, từ đó bảo đảm quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lý xã hội. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể về thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện cũng như các lưu ý quan trọng liên quan đến việc khai báo thông tin cư trú trong trường hợp này.
Tại Quyết định 320/QĐ-BCA năm 2024 hướng dẫn hồ sơ khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú 2024 như sau:
Thành phần hồ sơ:
– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA);
– Giấy tờ, tài liệu khác (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết:
– Đối với trường hợp công dân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo cơ quan đăng ký cư trú phải tiến hành xác minh thông tin.
– Đối với trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin cơ quan đăng ký cư trú phải tiến hành xác minh thông tin, phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
Sau khi kiểm tra, xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin, cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân.

Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú là ở đâu?
Trong hệ thống pháp luật về cư trú tại Việt Nam, nơi cư trú của công dân là yếu tố nền tảng để xác định quyền và nghĩa vụ trong nhiều lĩnh vực như hành chính, dân sự, lao động, giáo dục và an sinh xã hội. Thông thường, nơi cư trú được xác định theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú đã được đăng ký hợp pháp. Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn tồn tại một bộ phận người dân không có nơi đăng ký thường trú, cũng chưa đủ điều kiện để đăng ký tạm trú — chẳng hạn như người lao động tự do, người không có chỗ ở ổn định, hoặc các trường hợp khó khăn đặc biệt.
Tại Điều 19 Luật cư trú 2020 có quy định:
Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú
1. Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin.
5. Sau khi kiểm tra, xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin.
6. Trường hợp có thay đổi thông tin về cư trú thì công dân phải khai báo lại với cơ quan đăng ký cư trú để rà soát, điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; khi đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
Như vậy, nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Nhập khẩu không đủ điều kiện đăng ký tạm trú phải làm thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải xin giấy xác nhận thông tin về cư trú ở đâu?
Trong trường hợp công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì phải khai báo thông tin về cư trú với Công an xã, phường, thị trấn (hoặc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) tại nơi ở hiện tại.
Theo đó, Cơ quan đăng ký cư trú nêu trên sẽ kiểm tra, xác minh và cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo, cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú cho công dân với nơi ở hiện tại.
Có được giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký không sinh sống tại chỗ ở đó không?
Hành vi giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó là hành vi bị nghiêm cấm về cư trú.
Do đó, không được giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.