Trong thực tế hiện nay, nhu cầu đăng ký tạm trú tại các khu vực dân cư, đặc biệt là ở các đô thị lớn, ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, không ít trường hợp người dân sinh sống tại những căn nhà chưa hoàn công – tức là chưa hoàn tất thủ tục xác nhận hoàn thành công trình xây dựng theo quy định – gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú. Điều này khiến nhiều người băn khoăn, không rõ liệu pháp luật có cho phép đăng ký tạm trú tại những căn nhà chưa hoàn công hay không, và nếu được thì cần đáp ứng điều kiện gì. Khi đó, nhiều người thường băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Nhà chưa hoàn công có đăng ký tạm trú được không?”. Bạn đọc hãy cùng Tìm Luật dõi theo bài viết dưới đây nhé.
Địa điểm nào không được đăng ký thường trú, tạm trú mới?
Việc đăng ký thường trú, tạm trú là quyền và cũng là nghĩa vụ cơ bản của công dân nhằm bảo đảm quản lý cư trú theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, không phải bất kỳ địa điểm nào cũng được phép đăng ký thường trú hoặc tạm trú mới. Có nhiều trường hợp, dù người dân thực tế đang sinh sống tại một nơi cụ thể nhưng vẫn không đủ điều kiện để được đăng ký cư trú do địa điểm đó thuộc danh sách bị hạn chế hoặc cấm theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc xác định rõ những địa điểm không đủ điều kiện đăng ký cư trú không chỉ giúp người dân tránh các vi phạm không đáng có, mà còn hỗ trợ cơ quan chức năng quản lý dân cư một cách hiệu quả, minh bạch và hợp pháp.
Điều 23 Luật Cư trú 2020 quy định 05 địa điểm không được đăng ký thường trú mới như sau:
– Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
– Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
– Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
– Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
– Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khoản 3 Điều 27 Luật này cũng quy định, công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở nêu trên.
Trong các trường hợp nêu trên, không có quy định cấm việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở xây dựng không phép

Nhà chưa hoàn công có đăng ký tạm trú được không?
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, nhiều cá nhân và hộ gia đình sinh sống tại các căn nhà đang trong quá trình xây dựng hoặc vừa hoàn thiện nhưng chưa hoàn tất thủ tục hoàn công. Một trong những thắc mắc phổ biến phát sinh từ thực tế này là: Nhà chưa hoàn công có được đăng ký tạm trú hay không? Đây là vấn đề có liên quan mật thiết đến quyền cư trú của công dân cũng như thủ tục pháp lý về quản lý nhà ở và dân cư. Bài viết này sẽ giúp bạn làm rõ các quy định liên quan, phân tích những tình huống cụ thể và hướng dẫn cách xử lý phù hợp khi cần đăng ký tạm trú tại nhà chưa hoàn công, từ đó bảo đảm quyền lợi cư trú một cách hợp pháp và đúng quy định pháp luật.
Việc chứng minh chỗ ở hợp pháp khi đăng ký cư trú được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP như sau:
Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp
1. Công dân khi đăng ký cư trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:
a) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);
b) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);
c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
d) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
đ) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
e) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;
g) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
h) Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;
i) Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu. Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm;
k) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
l) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).
…

Theo đó, công dân khi đăng ký cư trú thì cần sử dụng một trong các loại giấy tờ, tài liệu nên trên để chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Và đối chiếu với quy định trên thì khi đăng ký cư trú tại nhà tự xây không cần có hồ sơ hoàn công để chứng minh chỗ ở hợp pháp.tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
Công dân không phải cung cấp giấy tờ chứng minh về chỗ ở hợp pháp khi đăng ký cư trú trong trường hợp nào?
Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thường trú hoặc tạm trú, một trong những yêu cầu phổ biến là công dân phải cung cấp giấy tờ chứng minh về chỗ ở hợp pháp, chẳng hạn như sổ đỏ, hợp đồng thuê nhà có công chứng hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp đối với nơi cư trú. Tuy nhiên, pháp luật về cư trú hiện hành cũng quy định một số trường hợp đặc biệt mà người dân không bắt buộc phải nộp kèm giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp khi thực hiện đăng ký cư trú.
Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định về giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp như sau:
Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp
…
2. Trường hợp công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú phải có thêm giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.
Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú gồm: Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở có thể hiện thông tin về diện tích nhà ở đang sử dụng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Trường hợp thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư trú thì cơ quan đăng ký cư trú tự kiểm tra, xác minh, không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ chứng minh.
Như vậy, theo quy định trên thì công dân không phải cung cấp giấy tờ chứng minh về chỗ ở hợp pháp khi đăng ký cư trú nếu thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư trú.
Trong trường hợp này thì cơ quan đăng ký cư trú sẽ tự kiểm tra, xác minh.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Nhà chưa hoàn công có đăng ký tạm trú được không”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Nhà xây không phép đăng ký thường trú, tạm trú được không?
Nhà ở xây không phép không thuộc địa điểm cấm đăng ký thường trú, tạm trú. Dù là một trong những giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú nhưng nếu không có giấy tờ này, người dân vẫn có thể sử dụng giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh nhà ở của mình là chỗ ở hợp pháp.
Do vậy, trường hợp nhà xây dựng không có giấy phép vẫn có thể được đăng ký thường trú, tạm trú nếu người dân có giấy tờ khác chứng minh đó là chỗ ở hợp pháp.
Nhà chưa hoàn công có sang tên được không?
Để xác định trạng thái hoàn thiện của một công trình xây dựng nhà ở và để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc thực hiện thủ tục và hồ sơ hoàn công là bước cần thiết. Vì vậy, nếu nhà chưa hoàn công, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và làm sổ hồng sẽ không thực hiện được.