Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú?

28
Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú

Trong xã hội hiện đại, việc di chuyển, sinh sống và làm việc tại các địa phương khác với nơi thường trú đang ngày càng trở nên phổ biến. Để quản lý dân cư hiệu quả, bảo đảm an ninh trật tự và hỗ trợ các dịch vụ hành chính công, pháp luật Việt Nam quy định người dân khi lưu trú ngoài nơi thường trú phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú với cơ quan công an địa phương. Tuy nhiên, không phải bất kỳ ai đến một địa phương khác sinh sống đều bắt buộc phải đăng ký tạm trú. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú?. Tìm Luật sẽ làm rõ vấn đề này ngay sau đây nhé.

Thủ tục đăng ký tạm trú được quy định như thế nào?

Khi sinh sống tại một địa phương không phải nơi đăng ký thường trú, công dân có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. Đây là một trong những yêu cầu quan trọng nhằm giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt tình hình cư trú thực tế của người dân, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến cư trú, học tập, lao động và tiếp cận dịch vụ công. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ những nội dung quan trọng liên quan đến thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định mới nhất, giúp bạn đọc dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng quy trình pháp lý khi có nhu cầu sinh sống tạm thời tại một địa phương khác.

Hồ sơ đăng ký tạm trú:

– Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký tạm trú như sau:

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

– Như vậy, theo quy định trên hồ sơ đăng ký tạm trú gồm có:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ,

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú

Thủ tục đăng ký tạm trú:

– Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2020 quy định về thủ tục đăng ký tạm trú như sau:

Thủ tục đăng ký tạm trú

2.Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Theo căn cứ nêu trên thì thủ tục đăng ký tạm trú được quy định như sau:

+ Người đăng ký tạm trú hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú

+ Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

+ Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cấp nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú, trường hượp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú?

Đăng ký tạm trú là một thủ tục hành chính quen thuộc đối với những ai sinh sống tại nơi không phải hộ khẩu thường trú của mình. Thủ tục này không chỉ giúp Nhà nước quản lý tốt tình hình cư trú của người dân, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục, an sinh… Tuy nhiên, không phải bất kỳ ai rời khỏi nơi thường trú đều bắt buộc phải đăng ký tạm trú ở nơi mới. Trên thực tế, pháp luật hiện hành có quy định rõ những trường hợp cụ thể được miễn đăng ký tạm trú nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với nhu cầu di chuyển linh hoạt của người dân trong cuộc sống hiện nay.

Căn cứ tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

Điều kiện đăng ký tạm trú

1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Như vậy, theo quy định trên thì công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác dưới 30 ngày thì công dân không cần phải đăng ký tạm trú.

Tuy nhiên, trong trường hợp công dân đến sinh sống tại một chỗ ở khác với nơi đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác nhưng không đến 30 ngày thì phải thực hiện thông báo lưu trú.

Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú
Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú

Trường hợp nào sẽ xóa đăng ký tạm trú?

Trong quá trình cư trú tại nơi tạm trú, công dân có thể bị xóa đăng ký tạm trú trong một số trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật. Việc xóa đăng ký tạm trú không chỉ là vấn đề thủ tục hành chính đơn thuần, mà còn liên quan đến quyền và nghĩa vụ cư trú của mỗi cá nhân, đặc biệt là khi sinh sống, học tập hoặc làm việc tại địa phương không phải nơi thường trú. Do đó, hiểu rõ các trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú là điều cần thiết để người dân kịp thời điều chỉnh thông tin cư trú, tránh những hệ lụy pháp lý không đáng có.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020 được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định như sau:

Xóa đăng ký tạm trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:

a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;

e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo căn cứ trên thì những trường bị xóa đăng ký tạm trú là:

– Người chết, có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.

– Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú theo quy định

– Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 6 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác

– Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

– Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú

– Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

– Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

– Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềTrường hợp nào không phải đăng ký tạm trú?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Có mấy hình thức thông báo lưu trú?

Hình thức thông báo lưu trú:
+ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;
+ Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
+ Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;

Làm thẻ Căn cước có cần phải đến nơi cấp CCCD trước đây không?

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành thẩm định và cập nhật thông tin tạm trú của bạn vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, đồng thời thông báo cho người đăng ký về việc cập nhật. Nếu hồ sơ bị từ chối, cơ quan phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối.

5/5 - (1 bình chọn)