Trong xã hội hiện đại, nhu cầu di chuyển, thay đổi nơi ở để học tập, làm việc hay xây dựng cuộc sống mới ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, đi cùng với sự dịch chuyển ấy là hàng loạt vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục cư trú – một trong số đó là việc xác lập nơi thường trú tại địa phương mới. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa tạm trú và thường trú, cũng như mối quan hệ giữa hai hình thức này, sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ, tiết kiệm thời gian và tránh bị từ chối không đáng có. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Có cần đăng ký tạm trú trước khi đăng ký thường trú không?“. Dõi theo bài viết sau đây của Tìm Luật sẽ giúp bạn làm sáng tỏ thắc mắc trên nhé.
Có cần đăng ký tạm trú trước khi đăng ký thường trú không?
Khi chuyển đến sinh sống tại một địa phương mới, việc đăng ký cư trú là bước quan trọng nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật. Một trong những thắc mắc phổ biến nhất hiện nay là: Trước khi đăng ký thường trú, người dân có bắt buộc phải đăng ký tạm trú hay không? Đây là câu hỏi không chỉ liên quan đến quy trình hành chính mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiếp cận các dịch vụ công như y tế, giáo dục, bảo hiểm xã hội, cũng như việc chứng minh nơi cư trú hợp pháp trong các giao dịch dân sự. Nhiều người cho rằng chỉ cần có chỗ ở ổn định là có thể đăng ký thường trú ngay, trong khi số khác lại nghĩ rằng phải tạm trú một thời gian nhất định mới đủ điều kiện.
Căn cứ Điều 22 Luật Cư trú 2020 quy định về việc đăng ký tạm trú khi làm thủ tục đăng ký thường trú như sau:
Điều 22. Thủ tục đăng ký thường trú
1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.
Theo đó, pháp luật quy định khi người đã đăng ký thường trú chuyển đến nơi thường trú mới mà đủ điều kiện đăng ký thường trú thì làm thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định, không yêu cầu phải đăng ký tạm trú trước.
Như vậy, người đã đăng ký thường trú chuyển đến nơi thường trú mới không cần phải đăng ký tạm trú mà chỉ cần thủ tục đăng ký thường trú ngay.hông đăng ký tạm trú thì cả người thuê và chủ nhà đều có thể bị phạt từ 500 – 1 triệu đồng. Do đó, chủ nhà cũng phải có trách nhiệm trong việc quản lý, nhắc nhở người thuê nhà đăng ký tạm trú theo quy định.
Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm những gì?
Khi muốn ổn định cuộc sống lâu dài tại một địa phương nào đó, việc đăng ký thường trú là thủ tục quan trọng không thể bỏ qua. Đây không chỉ là bước xác lập nơi cư trú hợp pháp theo quy định của pháp luật mà còn là cơ sở để người dân được hưởng các quyền lợi liên quan đến giáo dục, y tế, việc làm, và các dịch vụ công khác tại nơi cư trú. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người vẫn còn lúng túng khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú do thiếu thông tin hoặc chưa nắm rõ các yêu cầu cụ thể.
Căn cứ Điều 21 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú.

Theo đó, tùy vào từng trường hợp cụ thể, hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm các giấy tờ sau:
– Đối với công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp.
– Đối với người được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý theo quy định:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác.
– Đối với người đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
+ Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực;
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.
– Đối với người đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo, giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng;
+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở;
– Đối với trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người đăng ký thường trú là trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.
– Đối với người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

+ Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đối với người được cơ sở trợ giúp xã hội nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp;
+ Giấy tờ, tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.
– Đối với người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện đăng ký thường trú tại phương tiện:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
+ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm;
+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.
Những địa điểm nào không được đăng ký thường trú mới?
Đăng ký thường trú là một trong những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân khi sinh sống lâu dài tại một địa phương. Tuy nhiên, không phải bất cứ nơi nào người dân đang sinh sống hoặc mong muốn chuyển đến đều có thể được đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật. Trên thực tế, pháp luật hiện hành đã quy định rõ một số địa điểm bị giới hạn hoặc không được phép đăng ký thường trú mới, nhằm đảm bảo quản lý dân cư, an toàn xã hội và điều kiện sống tối thiểu tại nơi cư trú.
Căn cứ Điều 23 Luật Cư trú 2020 quy định về những địa điểm không được đăng ký thường trú mới.
Theo đó, công dân không được phép đăng ký thường trú mới tại các địa điểm sau:
– Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác;
– Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng;
– Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết;
– Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
– Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Có cần đăng ký tạm trú trước khi đăng ký thường trú không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Cá nhân có thể đăng ký tạm trú khi chưa thực hiện đăng ký thường trú hay không?
Hiện tại không có quy định bắt buộc cá nhân phải đăng ký thường trú trước rồi mới được đăng ký tạm trú.
Trong trường hợp này anh có thể trực tiếp đăng ký thường trú nêu được ba anh cho phép (điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020) mà không cần phải đăng ký tạm trú.
Không đăng ký tạm trú có bị phạt không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
– Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
– Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
– Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, công dân không thực hiện đăng ký tạm trú khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.