Trong bối cảnh kinh tế ngày càng năng động, nhiều cá nhân lựa chọn tự kinh doanh như một hướng đi linh hoạt và chủ động về tài chính. Từ việc mở cửa hàng nhỏ, bán hàng online, làm dịch vụ tại nhà cho đến các hình thức kinh doanh tự do như dạy học, thiết kế, làm đẹp… đều đang ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, song song với cơ hội phát triển, người kinh doanh cá nhân cũng cần hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật để tránh những rủi ro không đáng có, đặc biệt là liên quan đến việc đăng ký hộ kinh doanh. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Thu nhập bao nhiều thì phải đăng ký hộ kinh doanh?”. Bạn đọc hãy cùng với Tìm Luật làm rõ vấn đề này ngay sau đây nhé.
Hộ kinh doanh sử dụng bao nhiêu lao động thì phải đăng ký thành lập doanh nghiệp?
Hộ kinh doanh là một mô hình được nhiều cá nhân và hộ gia đình lựa chọn khi bắt đầu khởi sự kinh doanh với quy mô nhỏ. Ưu điểm lớn của hình thức này là thủ tục đăng ký đơn giản, chi phí thấp và phù hợp với nhiều ngành nghề khác nhau – từ quán ăn, tiệm tạp hóa, làm đẹp cho đến kinh doanh online. Tuy nhiên, khi hoạt động kinh doanh phát triển, nhu cầu mở rộng quy mô và tuyển thêm lao động là điều tất yếu. Và tại thời điểm này, nhiều người bắt đầu băn khoăn: Sử dụng bao nhiêu lao động thì hộ kinh doanh bắt buộc phải chuyển đổi thành doanh nghiệp? Đây là câu hỏi rất thực tế, bởi việc sử dụng lao động vượt quá giới hạn cho phép có thể khiến hộ kinh doanh vi phạm quy định pháp luật, dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính hoặc buộc phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Căn cứ theo Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:
Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Trước đây, tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 04/01/2021) quy định:
Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Theo quy định trước đây hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Tuy nhiên, hiện nay pháp luật đã không còn giới hạn số lao động mà hộ kinh doanh được phép sử dụng. Do đó, nếu hộ kinh doanh sử dụng nhiều hơn 10 người lao động thì cũng không bắt buộc phải đăng ký lên doanh nghiệp.
Như vậy, pháp luật không quy định hộ kinh doanh sử dụng bao nhiêu người lao động thì phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Thu nhập bao nhiều thì phải đăng ký hộ kinh doanh?
Khi bắt đầu kinh doanh nhỏ lẻ, nhiều người thường chỉ tập trung vào sản phẩm, khách hàng hay lợi nhuận, mà quên mất rằng hoạt động kinh doanh – dù là online, tại nhà hay quy mô nhỏ – vẫn có thể nằm trong phạm vi điều chỉnh của pháp luật. Một trong những vấn đề pháp lý quan trọng nhưng lại hay bị xem nhẹ chính là việc đăng ký hộ kinh doanh. Nhiều cá nhân cho rằng chỉ những ai mở cửa hàng lớn hoặc có doanh thu cao mới cần phải đăng ký, trong khi các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ thì có thể “tự do”. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, việc có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không không chỉ phụ thuộc vào quy mô, mà còn liên quan đến mức thu nhập, tính chất hoạt động và tần suất kinh doanh.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về hộ kinh doanh như sau:
Hộ kinh doanh
…
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Theo đó, có một số trường hợp mà hộ kinh doanh không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh.
Những trường hợp không cần phải đăng ký bao gồm:
– Hộ gia đình hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, hoặc làm muối;
– Người bán hàng rong, đồ ăn vặt, buôn chuyến;
– Người kinh doanh di động;
– Người kinh doanh theo mùa vụ;
– Người cung cấp dịch vụ có thu nhập thấp.
Lưu ý thêm:
– Nếu hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh ngành nghề thuộc diện đầu tư kinh doanh có điều kiện, họ vẫn phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
– Mức thu nhập thấp, quy định cụ thể tại từng địa phương, sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định.đóng ba loại thuế, phí bao gồm: lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Còn đối với hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp các loại phí và thuế này.

Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ những điều kiện gì?
Đăng ký hộ kinh doanh là bước đầu tiên và bắt buộc đối với cá nhân hoặc hộ gia đình muốn hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam theo quy mô nhỏ. Không chỉ là cơ sở pháp lý để xác lập tư cách kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn là căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, tiếp cận dịch vụ tài chính, mở rộng quy mô hoặc hợp tác với đối tác, nền tảng thương mại điện tử. Tuy nhiên, không phải ai nộp hồ sơ cũng sẽ được cấp giấy chứng nhận ngay lập tức. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét một số điều kiện pháp lý nhất định trước khi ra quyết định cấp giấy.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định:
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này;
c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.
…
Như vậy, hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ những điều kiện sau:
– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này;
– Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Thu nhập bao nhiều thì phải đăng ký hộ kinh doanh”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm có phải đóng thuế không?
Đối với cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
Đồng nghĩa, cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm không phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
Hộ kinh doanh có phải ký kết hợp đồng lao động hay không?
Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định:
Giải thích từ ngữ
…
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
…
Theo đó hộ kinh doanh được xác định là người sử dụng lao động. Vì vậy khi thuê người lao động để làm việc thì hộ kinh doanh phải phải ký kết hợp đồng lao động.