Ngày nay, nhiều người chọn cách bắt đầu kinh doanh nhỏ lẻ để tăng thêm thu nhập, từ bán hàng online, làm đồ handmade đến mở quán nhỏ tại nhà. Thực tế, pháp luật Việt Nam có quy định rõ về một số trường hợp được miễn đăng ký kinh doanh, đặc biệt là đối với cá nhân có mức thu nhập thấp và kinh doanh không thường xuyên. Đây là một điểm tạo điều kiện thuận lợi cho những ai mới khởi đầu, chưa ổn định về tài chính hoặc chỉ kinh doanh tạm thời theo mùa vụ. Tuy nhiên, không phải cứ “thu nhập thấp” là đương nhiên được miễn đăng ký. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Mức thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh là bao nhiêu?”. Quý Tìm Luật tìm hiểu vấn đề này qua bài viết bên dưới nhé.
Không phải đăng ký hộ kinh doanh nếu làm dịch vụ có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống?
Hiện nay, ngày càng nhiều người lựa chọn làm dịch vụ tại nhà hoặc kinh doanh nhỏ lẻ để tăng thu nhập, như làm nail, cắt tóc, sửa đồ, chạy quảng cáo, thiết kế tự do, dạy học online… Tuy nhiên, đi kèm với hoạt động kinh doanh là những thắc mắc pháp lý quan trọng – đặc biệt là việc có cần đăng ký hộ kinh doanh hay không. Một trong những câu hỏi thường gặp là: “Nếu làm dịch vụ mà doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì có phải đăng ký hộ kinh doanh không?” Đây là vấn đề mà nhiều người chưa nắm rõ, dẫn đến tâm lý lo lắng hoặc hiểu sai, thậm chí bỏ sót nghĩa vụ pháp lý trong khi hoạt động vẫn diễn ra thường xuyên.
Nội dung này đề cập tại dự thảo Nghị định về hộ kinh doanh đang được lấy ý kiến.
Dự thảo Nghị định đưa ra 02 phương án quy định về các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh để lấy ý kiến rộng rãi, gồm:
Phương án 1: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Phương án 2: Bỏ khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và sửa các quy định có liên quan để làm rõ quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh của cá nhân, thành viên hộ gia đình.
Tại Dự thảo Nghị định này quy định về các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh được thiết kế theo Phương án 1, bao gồm các khoản 4, khoản 5 Điều này:
“4. Các trường hợp đối tượng sau đây không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, không phải đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
a) Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
b) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
c) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
đ) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
e) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
g) Hoạt động kinh doanh thời vụ;
h) Làm dịch vụ có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
5. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 4 Điều này được đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”
Như vậy, đối tượng làm dịch vụ có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải đăng ký hộ kinh doanh mới chỉ là đề xuất.

Mức thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh
Không phải mọi hoạt động kinh doanh đều bắt buộc phải đăng ký với cơ quan nhà nước. Trong thực tế, pháp luật hiện hành cho phép một số cá nhân kinh doanh với quy mô nhỏ và thu nhập thấp được miễn thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Đây là một quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khởi sự kinh doanh, thử nghiệm mô hình mới hoặc có thêm nguồn thu nhập mà không phải chịu quá nhiều ràng buộc về thủ tục hành chính. Tuy nhiên, việc “thu nhập thấp” ở đây không được hiểu theo cảm tính mà có mức cụ thể được pháp luật quy định rõ ràng. Nếu vượt quá mức này, bạn vẫn sẽ phải đăng ký theo đúng trình tự, kể cả khi hình thức kinh doanh là đơn giản hay chỉ thực hiện tại nhà.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về hộ kinh doanh như sau:
Hộ kinh doanh
…
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Theo đó, trong một số trường hợp hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh.
Các trường hợp hộ kinh doanh không cần phải đăng ký kinh doanh bao gồm:
– Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
– Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến;
– Người kinh doanh lưu động;
– Người kinh doanh thời vụ;
– Người làm dịch vụ có thu nhập thấp.

Lưu ý:
– Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện vẫn phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
– Mức thu nhập thấp áp dụng lên từng địa phương sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
Hướng dẫn đăng ký kinh hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký
Khi hoạt động kinh doanh đã có tính chất thường xuyên, có địa điểm cố định hoặc doanh thu vượt mức quy định, cá nhân và hộ gia đình bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh để đảm bảo hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Tuy thủ tục này không quá phức tạp, nhưng nếu không nắm rõ các bước, giấy tờ cần chuẩn bị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, bạn vẫn có thể gặp phải những rắc rối không đáng có như bị trả lại hồ sơ, chậm cấp giấy chứng nhận hoặc thậm chí bị xử phạt hành chính nếu kinh doanh không đúng quy định.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Căn cứ Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
Bước 1: Hộ kinh doanh gửi một bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
Bước 2: Nhận Giấy biên nhận và Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
– Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Mức thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Mức xử phạt đối với hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, áp dụng mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hộ kinh doanh không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định.
Ngoài ra, áp dụng cùng mức xử phạt nêu trên đối với một trong những hành vi sau đây:
– Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;
– Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh;
– Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định thế nào?
Hiện hành, tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh như sau:
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.