Cách tính thuế khoán của hộ kinh doanh

114
Cách tính thuế khoán của hộ kinh doanh

Trong nền kinh tế Việt Nam, các hộ kinh doanh cá thể đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và sản xuất nhỏ lẻ. Với hình thức tổ chức đơn giản, linh hoạt và phù hợp với nhiều đối tượng, hộ kinh doanh ngày càng phát triển rộng rãi ở cả thành thị lẫn nông thôn. Tuy nhiên, đi cùng với hoạt động kinh doanh là nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. Trong đó, một trong những hình thức kê khai và nộp thuế phổ biến nhất đối với hộ kinh doanh là thuế khoán. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Cách tính thuế khoán của hộ kinh doanh như thế nào?“. Hãy cùng với Tìm Luật dõi theo bài viết dưới đây để được làm rõ nhé.

Hộ kinh doanh phải nộp thuế khoán khi nào?

Đối với các cá nhân và hộ gia đình kinh doanh theo hình thức hộ cá thể, việc thực hiện nghĩa vụ thuế là một phần không thể thiếu trong quá trình hoạt động. Một trong những loại thuế phổ biến mà hộ kinh doanh thường gặp là thuế khoán – hình thức thuế được cơ quan thuế ấn định dựa trên doanh thu ước tính hàng tháng hoặc hàng năm. Tuy nhiên, không phải lúc nào hộ kinh doanh cũng phải nộp thuế khoán, và không phải ai cũng thuộc đối tượng áp dụng hình thức này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn xác định rõ thời điểm hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế khoán, các mốc thời gian liên quan và những lưu ý quan trọng cần biết để tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Đồng thời, khoản 8 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC cũng nêu rõ: 

“Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh sẽ phải nộp thuế theo phương pháp khoán.ng tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.

Cách tính thuế khoán của hộ kinh doanh

Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ cá thể, bên cạnh việc chuẩn bị các điều kiện về mặt pháp lý, cơ sở vật chất và nguồn lực, việc tìm hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế là điều bắt buộc. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là thuế khoán – loại thuế được áp dụng phổ biến đối với các hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, không sử dụng hóa đơn thường xuyên hoặc không thực hiện chế độ kế toán. Không giống như doanh nghiệp, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sẽ không phải kê khai chi tiết thu nhập, chi phí hay nộp báo cáo tài chính hàng kỳ.

Các loại thuế hộ kinh doanh cần phải nộp gồm thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN. Theo đó, mức đóng như sau: 

(1) Mức đóng thuế môn bài theo phương pháp khoán

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 65/2020/TT-BTC) quy định mức thuế môn bài đối với hộ kinh doanh được tính như sau:

– Hộ kinh doanh có doanh thu bình quân trên 500 triệu đồng/năm thì mức đóng thuế khoán môn bài của cả năm là 1 triệu đồng/năm.

– Hộ kinh doanh có doanh thu bình quân trên 300 triệu đồng/năm thì mức đóng thuế khoán môn bài của cả năm là 500.000  đồng/năm.

– Hộ kinh doanh có doanh thu bình quân từ 100 đến 300 triệu đồng/năm thì mức đóng thuế khoán môn bài của cả năm là 300.000 đồng/năm.

Cách tính thuế khoán của hộ kinh doanh

(2) Mức đóng đối với thuế GTGT và thuế TNCN

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện tính thuế khoán như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ thuế GTGT x Doanh thu tính thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Tỷ lệ thuế TNCN x Doanh thu tính thuế TNCN

Trong đó

– Doanh thu tính thuế là doanh thu của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Tỷ lệ thuế GTGT, TNCN cụ thể như sau:

STTDanh mục ngành nghềTỷ lệ % tính thuế GTGTThuế suất thuế TNCN
1.Phân phối, cung cấp hàng hóa  
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;1%0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.0,5%
2.Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu  
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);5%2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;2%
– Cho thuê tài sản gồm:+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;5%5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.5%
3.Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu  
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;- Khai thác, chế biến khoáng sản;- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;- Dịch vụ ăn uống;- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;3%1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.1,5%
4.Hoạt động kinh doanh khác  
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;2%1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

(Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC)

Cách tính thuế khoán của hộ kinh doanh
Cách tính thuế khoán của hộ kinh doanh

Hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai nộp thuế khoán

Đối với các hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt là những hộ không thực hiện chế độ kế toán, việc kê khai và nộp thuế theo phương pháp khoán là một quy trình bắt buộc và định kỳ. Tuy nhiên, do đặc thù thủ tục hành chính và quy định pháp luật thuế thường xuyên thay đổi, không ít hộ kinh doanh vẫn còn lúng túng trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của mình – từ khâu kê khai thông tin ban đầu đến việc xác định số thuế phải nộp hàng năm. Thuế khoán là loại thuế được cơ quan thuế ấn định dựa trên mức doanh thu ước tính và ngành nghề kinh doanh.

Việc kê khai nộp thuế khoán hộ kinh doanh phải thức hiện từ ngày 20/11 đến ngày 05/12 hàng năm. Cụ thể, các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ kê khai thuế cho từng lần phát sinh bao gồm:

  • Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư  40/2021/TT-BTC.
  • Bản sao hợp đồng kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng nghề với hoạt động kinh doanh của hộ khoán.
  • Bản sao của biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.
  • Bảng kê hàng hóa trao đổi, mua bán của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để minh chứng là hàng hóa do cá nhân tự cung cấp, sản xuất.

Bước 2: Nộp hồ sơ khai thuế

Hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ kê khai thuế khoán tại:

  • UBND xã, phường, thị trấn: Đối với hộ kinh doanh thực hiện kê khai theo phương pháp khoán và nộp trước 05/12 hàng năm
  • Đội thuế LXP hoặc bộ phận một cửa: Trong trường hợp hộ kinh doanh mới bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi phương pháp kê khai và nộp trước ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc từ ngày thay đổi

Lưu ý khi kê khai nộp thuế đối với hộ khoán: Một số lưu ý khi hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế khoán:

  • Thực hiện kê khai ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTG
  • Hộ khoán có nhu cầu sử dụng hóa đơn cho khách hàng thì cần cơ yêu cầu cơ quan thuế cấp hóa đơn cho từng lần giao dịch. Đồng thời, phải lưu trữ, xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng và hồ sơ chứng minh về hàng hoá, dịch vụ hợp pháp khi yêu cầu cấp hóa đơn theo từng lần giao dịch. Trường hợp kinh doanh tại các chợ biên giới, cửa khẩu, hoặc khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam, hộ kinh doanh phải lưu trữ và xuất trình các tài liệu khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
  • Doanh thu và mức thuế khoán của hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng lần giao dịch sẽ không được tính vào doanh thu và mức thuế khoán được xác định từ đầu năm.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềCách tính thuế khoán của hộ kinh doanh. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Có được thay đổi mức thuế khoán của hộ kinh doanh hay không?

Có thể thay đổi được. Tuy nhiên, đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nộp thuế khoán có sự thay đổi hoạt động kinh doanh trong năm thì phải khai điều chỉnh, bổ sung để cơ quan thuế có cơ sở xác định lại mức thuế khoán, doanh thu khoán và các nội dung, thông tin khác về cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh cho thời gian còn lại của năm tính thuế.

Nếu nộp chậm hồ sơ khai thuế có bị phạt hay không?

Khi có hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế thì tùy thuộc vào thời gian quá hạn là bao lâu mà người nộp thuế sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

5/5 - (1 bình chọn)