Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, kinh doanh online, dịch vụ cá nhân và hình thức chuyển tiền qua ngân hàng, số lượng tài khoản cá nhân phát sinh giao dịch có giá trị lớn – từ vài trăm triệu đến hàng tỷ đồng mỗi năm – đang ngày càng gia tăng. Nhiều người sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân để nhận thanh toán tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoặc thực hiện các giao dịch tài chính không đăng ký kinh doanh chính thức. Tuy nhiên, theo các quy định hiện hành của cơ quan thuế và hệ thống giám sát tài chính, những tài khoản có tổng số giao dịch từ 1 tỷ đồng trở lên trong năm sẽ được xem xét để đánh giá dấu hiệu hoạt động kinh doanh. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Quy định về tài khoản cá nhân giao dịch trên 1 tỷ như thế nào?”. Hãy cùng Tìm Luật theo dõi bài viết sau để được làm rõ về vấn đề này nhé.
Quy định về tài khoản cá nhân giao dịch trên 1 tỷ
Việc sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân để thực hiện các giao dịch tài chính, chuyển tiền, nhận thanh toán đang trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là với những cá nhân kinh doanh tự do, bán hàng online hoặc làm dịch vụ không đăng ký kinh doanh chính thức. Tuy nhiên, khi tổng giá trị giao dịch qua tài khoản cá nhân vượt ngưỡng 1 tỷ đồng trong một năm, cá nhân đó có thể bị cơ quan thuế đưa vào diện rà soát để xác minh hoạt động kinh doanh không khai báo. Điều này xuất phát từ chủ trương tăng cường quản lý thuế đối với kinh tế số, kinh doanh qua mạng và hoạt động có thu nhập nhưng chưa kê khai đầy đủ.
Hiện nay, trên mạng xã hội đang lan truyền thông tin về việc “Tài khoản cá nhân có giao dịch lớn có thể bị truy thu thuế 1,5% trên tổng số tiền giao dịch” và dẫn đến tình trạng nhiều hàng, quán đã ngưng sử dụng hình thức thanh toán chuyển khoản và chuyển sang hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Vậy thực hiện thông tin trên là như thế nào?
Truy thu thuế là việc cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế phải nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu từ các kỳ tính thuế trước đó. Đây là một biện pháp quản lý thuế của Nhà nước nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và công bằng trong việc đóng góp thuế của các cá nhân và doanh nghiệp.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
2. Kể từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện theo các quy định trước đây phát hiện chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập sai sau khi áp dụng Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử mới thay thế cho chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập sai.
…
Đồng thời, tại Công điện 72/CĐ-CT năm 2025 về việc triển khai thực hiện Thông tư 31/2025/TT-BTC và Thông tư 32/2025/TT-BTC có nêu:
…
2.1. Kể từ ngày 01/6/2025, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.
Theo đó, từ ngày 1/6/2025, tổ chức khấu trừ thuế thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện trước đây và chuyển sang hình thức chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
…
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.Ngoài ra, kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Bên cạnh đó, tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
…
6. Thời hạn truy thu thuế
a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
b) Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.

=> Qua các quy định trên, có thể hiểu:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Và chưa có quy định liên quan đến việc “Tài khoản cá nhân có giao dịch lớn có thể bị truy thu thuế 1,5% trên tổng số tiền giao dịch”.
Do đó, người có nghĩa vụ nộp thuế phải kê khai đầy đủ, trung thực và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định nếu vi phạm sẽ bị xử lý về hành vi trốn thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Hộ kinh doanh chuyển tiền vào tài khoản cá nhân không kinh doanh có bị truy thu thuế không?
Trong thực tế hoạt động, không ít hộ kinh doanh lựa chọn sử dụng tài khoản cá nhân của người thân, bạn bè hoặc thậm chí là tài khoản không đứng tên đại diện hộ để nhận tiền từ khách hàng, đối tác hoặc luân chuyển dòng tiền kinh doanh. Hình thức này thường nhằm mục đích thuận tiện trong giao dịch hoặc tránh bị cơ quan thuế theo dõi doanh thu. Tuy nhiên, hành vi chuyển tiền kinh doanh vào tài khoản cá nhân không đăng ký hoạt động kinh doanh đang ngày càng bị cơ quan thuế siết chặt quản lý. Vấn đề đặt ra là: liệu việc hộ kinh doanh sử dụng tài khoản cá nhân khác để nhận tiền có bị truy thu thuế hay không? Và nếu có, trách nhiệm pháp lý sẽ thuộc về ai?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
…
6. Thời hạn truy thu thuế
a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
…
Theo đó, có thể hiểu truy thu thuế là việc yêu cầu người nộp thuế (cá nhân hoặc tổ chức) nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu mà trước đó họ chưa kê khai, kê khai sai, hoặc chưa nộp đúng theo quy định pháp luật.
Đồng thời, tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
…
Như vậy, theo quy định trên thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, có hành vi trốn thuế, khai sai dẫn đến số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, chậm nộp tiền thuế thì có thể bị truy thu thuế theo quy định.
Ngoài ra, theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
…
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
…
Do đó, trong trường hợp hộ kinh doanh chuyển tiền không nhằm mục đích trốn thuế và không có hoạt động kinh doanh liên quan, thì không có quy định về việc truy thu thuế đối với các khoản chuyển tiền này.
Tuy nhiên, nếu việc chuyển tiền này được xác định là có mục đích trốn thuế hoặc có liên quan đến hoạt động kinh doanh không khai báo thì có thể bị xử lý theo quy định về thuế và hành chính.
Đồng thời, Chi cục Thuế Khu vực I đã có Thư ngỏ gửi người nộp thuế về việc một số cơ sở kinh doanh chỉ nhận tiền mặt nhằm “né thuế”. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần phải kê khai thuế đầy đủ, trung thực, chính xác, không cố tình che dấu doanh thu để trốn thuế. Nếu cố tình vi phạm để trốn thuế thì có thể bị xử lý truy thu, ấn định thuế, xử phạt hành chính hành vi khai sai, trốn thuế hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Từ 01/6/2025, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ/năm trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?
Từ ngày 01/6/2025, một thay đổi quan trọng trong chính sách quản lý thuế sẽ chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến hoạt động của các hộ và cá nhân kinh doanh. Theo quy định mới của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, những hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên sẽ bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền. Đây là một bước tiến trong quá trình số hóa hoạt động quản lý thuế, nhằm tăng tính minh bạch, hạn chế thất thu thuế và thuận tiện hơn trong việc giám sát doanh thu thực tế của người nộp thuế.
Theo Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
b) Không bắt buộc có chữ ký số;
c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.
Như vậy, từ ngày 01/6/2025, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Đồng thời, doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cũng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng như:
– Trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
– Ăn uống; nhà hàng; khách sạn;
– Dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Tài khoản cá nhân giao dịch trên 1 tỷ”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Trốn thuế bị xử phạt hành chính thế nào?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi trốn thuế như sau:
(1) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
– Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
– Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
– Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
– Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
– Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
– Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(2) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
(3) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) mà có một tình tiết tăng nặng.
(4) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) có hai tình tiết tăng nặng.
(5) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT 2025 cho cá nhân kinh doanh đến khi nào?
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT như sau:
Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
…
3. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2025 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025.
…
Như vậy, gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT năm 2025 đối với cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.