Thuế lợi nhuận doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm

112
Thuế lợi nhuận doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm

Thuế lợi nhuận doanh nghiệp – hay còn gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước, được tính trên phần thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định. Đây là một loại thuế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy phát triển kinh tế một cách công bằng, bền vững. Việc xác định đúng mức thuế suất thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, dự báo lợi nhuận sau thuế, mà còn hạn chế các rủi ro liên quan đến vi phạm nghĩa vụ thuế. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Thuế lợi nhuận doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm?”. Độc giả hãy cùng Tìm Luật làm rõ nội dung này qua bài viết sau nhé.

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc đối với các tổ chức có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt loại hình doanh nghiệp, quy mô hay lĩnh vực hoạt động. Tuy nhiên, không phải tổ chức nào cũng thuộc đối tượng nộp thuế TNDN và việc xác định đúng đối tượng chịu thuế là cơ sở đầu tiên để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, tránh sai sót hoặc rủi ro pháp lý.

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 quy định người nộp thuế như sau:

– Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

+ Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

– Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

+ Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

– Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

+ Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Thuế lợi nhuận doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm

Thuế lợi nhuận doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm?

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc xác định nghĩa vụ thuế là một phần không thể tách rời khỏi quá trình quản trị tài chính của doanh nghiệp. Một trong những khoản thuế quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau cùng của doanh nghiệp chính là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nhiều chủ doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị mới thành lập hoặc đang trong giai đoạn mở rộng hoạt động, thường đặt ra câu hỏi: “Thuế lợi nhuận doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu phần trăm?”. Trên thực tế, thuế suất TNDN không chỉ phụ thuộc vào quy định chung của pháp luật mà còn có thể thay đổi tùy theo loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, địa bàn đầu tư và các chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 quy định như sau:

Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

Như vậy, mức thuế suất thuế TNDN năm 2024 đang được áp dụng cho các doanh nghiệp là: 20%.

Tuy nhiên hiện nay mức thuế suất cao nhất áp dụng cho một số doanh nghiệp là 50%.

Cụ thể đối với các doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP có quy định chi tiết hơn về mức thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam cụ thể:

Thuế lợi nhuận doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm
Thuế lợi nhuận doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm

– Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

– Đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm áp dụng thuế suất là 50%, trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%.

Quyết toán thuế TNDN vào thời gian nào?

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là bước tổng hợp và xác định chính xác số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm tài chính, dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế. Đây là một trong những nghĩa vụ quan trọng mà doanh nghiệp cần thực hiện đúng thời hạn để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị mới thành lập hoặc doanh nghiệp nhỏ, vẫn còn lúng túng về thời điểm thực hiện quyết toán thuế.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Như vậy, đối chiếu quy định trên có thể thấy rằng thời hạn quyết toán thuế TNDN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềThuế lợi nhuận doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Các khoản chi nào không được trừ khi tính thuế thu nhập?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, trừ các khoản chi không được trừ thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
(2) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
(3) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Khoản thu nhập nào được được miễn thuế?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC một số khoản được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp có thu nhập thuộc những trường hợp sau thì được miễn thuế TNDN, cụ thể:
– Thu nhập liên quan đến nông nghiệp
– Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

5/5 - (1 bình chọn)